Tóm tắt Công văn 5180/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5180/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo nội dung hướng dẫn, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện cơ bản sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi mang tính chất cá nhân hoặc không phục vụ cho mục đích tạo ra doanh thu của doanh nghiệp sẽ không được chấp nhận là chi phí hợp lý.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định.
- Quy chế tài chính và hợp đồng lao động rõ ràng: Đối với các khoản chi cho người lao động (như tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, chi phí phúc lợi, tiền nhà ở cho người lao động nước ngoài), các khoản này phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi đặc thù
Công văn cũng làm rõ cách xử lý đối với một số khoản chi phí thường gặp tại các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài hoặc các khoản chi phí phát sinh đặc thù:
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà cho người lao động thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Đồng thời, khoản chi này cũng phải được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động theo quy định hiện hành.
- Chi phí vé máy bay và đi lại: Các khoản chi phí đưa đón, vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài hoặc người lao động đi công tác phải có quyết định cử đi công tác, vé máy bay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu thuộc diện bắt buộc) và các hóa đơn dịch vụ đi kèm để được tính vào chi phí hợp lý.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng quy định
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát hệ thống chứng từ: Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào. Đảm bảo các hóa đơn trên 20 triệu đồng luôn được thanh toán qua tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp mở tại các tổ chức tín dụng.
- Hoàn thiện hồ sơ lao động: Cập nhật đầy đủ các điều khoản về phúc lợi, chi phí hỗ trợ người lao động vào hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế.
- Theo dõi sát sao các văn bản hướng dẫn: Do tính chất của công văn hướng dẫn thường áp dụng cho từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng bối cảnh thực tế của đơn vị mình với nội dung hướng dẫn tại Công văn 5180/CT-TTHT để áp dụng một cách chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5180/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 8 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Avelco Việt Nam |
Trả lời văn bản số AVE 15072013N-001 ngày 15 tháng 07 năm 2013 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
- Tại Khoản 1 Điều 6 quy định:
"Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật."
- Tại Khoản 2.19 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
" Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;"
Trường hợp Công ty theo trình bày có phát sinh các khoản chi phí như: chi phí tiếp khách (ăn uống), chi phí khách sạn, chi phí vé máy bay tham quan Việt Nam và các khoản chi phí khác (vé vào cổng, chi phí vận chuyển) thì khoản chi phí tiếp khách cho khách hàng nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (thuộc khoản chi khác không được vượt quá 10% tổng số chi phí được trừ theo quy định tại Khoản 2.19 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC). Các khoản chi phí khách sạn, chi phí vé máy bay tham quan Việt Nam và các khoản chi phí khác (vé vào cổng, chi phí vận chuyển) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản qui phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 328/CT-TTHT phân bổ chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2617/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3789/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5665/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6200/CT-TTHT năm 2013 chi phí bảo hành do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8615/CT-TTHT năm 2012 về chi phí được trừ do Cục Thuế Thành phố. Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 328/CT-TTHT phân bổ chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2617/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3789/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5665/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6200/CT-TTHT năm 2013 chi phí bảo hành do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8615/CT-TTHT năm 2012 về chi phí được trừ do Cục Thuế Thành phố. Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5180/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5180/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/08/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra