Tóm tắt Công văn 8615/CT-TTHT năm 2012 về chi phí được trừ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8615/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2012 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giúp các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích các điểm cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin tổng quan về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Công văn 8615/CT-TTHT về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Năm ban hành: 2012.
- Mục đích ban hành: Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho người nộp thuế về các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ được trừ vào doanh thu chịu thuế TNDN.
- Các nguyên tắc cốt lõi để xác định chi phí được trừ
Theo tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, một khoản chi phí của doanh nghiệp được coi là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn (theo hạn mức quy định pháp luật thuế TNDN tại thời điểm áp dụng), doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ, trừ các trường hợp ngoại lệ không bắt buộc theo quy định.
- Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí đặc thù
Công văn tập trung làm rõ cách xử lý đối với các khoản chi phí thường gặp trong thực tế vận hành của doanh nghiệp:
- Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn: Đối với các mặt hàng nông, lâm, thủy sản hoặc dịch vụ do người dân tự sản xuất, đánh bắt, tự cung cấp trực tiếp bán ra, doanh nghiệp được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (Mẫu 01/TNDN) kèm theo chứng từ thanh toán thực tế để tính vào chi phí được trừ.
- Yêu cầu về tính hợp pháp của chứng từ: Các hóa đơn, chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí phải đảm bảo không thuộc trường hợp hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn khống hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ trốn, ngừng hoạt động.
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp, đồng thời phải có chứng từ chi trả thực tế và chứng từ nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
- Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hoàn thiện hồ sơ chứng từ đối với từng khoản chi tiêu phát sinh trong kỳ tính thuế. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Công văn 8615/CT-TTHT giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8615/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Công ty TNHH SHOEFABRIK.
Địa chỉ: 104-106-108, Đường 9A, Khu dân cư Trung Sơn, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, TP. HCM.
MST: 0309820470
Trả lời văn bản số 01-102012/CV.SHOEFABRIK ngày 22/10/2012 của Công ty về chi phí được trừ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012 của Bộ Tài Chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí quy định về thanh toán các khoản công tác phí:
“Quy định thanh toán các khoản công tác phí:
a) Các khoản được thanh toán theo mức khoán (khi quyết toán không cần phải xuất trình hóa đơn, chứng từ):
i) Tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt: Theo định mức các nhóm nước đến công tác quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
...
ii) Tiền thuê phương tiện từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác nước ngoài về nhà (ở trong nước): Áp dụng mức chi theo chế độ công tác phí hiện hành đối với CBCC đi công tác trong nước;
iii) Tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh: Thanh toán theo định mức khoán quy định tại Phụ lục của Thông tư này. Đối với trường hợp đi công tác do phía nước ngoài mời đài thọ kinh phí thì chỉ thực hiện thanh toán đối với trường hợp phía mời không đài thọ phương tiện đưa đón;
...
b) Các khoản thanh toán theo thực tế:
Đối với các khoản thanh toán theo thực tế thì khi quyết toán nhất thiết phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ.
i) Tiền thuê phòng nghỉ:
- Đối với cán bộ lãnh đạo đương chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này được thuê 1 người/1 phòng ở có đủ tiện nghi loại tốt, an toàn (Phòng Suite loại tốt có phòng ngủ riêng, phòng tiếp khách riêng);
- Đối với cán bộ, công chức có chức danh lãnh đạo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư này được thuê 1 người/1 phòng có tiện nghi bảo đảm chất lượng (phòng Superior);
- Đối với cán bộ, công chức có chức danh quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này được thuê 2 người/1 phòng đôi loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard). Trường hợp người đi công tác một mình hoặc trường hợp đoàn công tác có lẻ người, lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);
ii) Tiền vé các phương tiện đi lại: Thanh toán theo hóa đơn mua vé kèm theo cuống vé máy bay. Tiền thuê các phương tiện vận chuyển khác thanh toán theo hóa đơn, chứng từ trả tiền hợp pháp kèm theo cuống vé (nếu có);
iii) Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nơi đến công tác:
- Thanh toán theo hóa đơn thuê phương tiện nhưng không vượt quá 80 USD/1người/1 nước đến công tác. Trường hợp một số nước kiểm soát vé phương tiện đi lại công cộng bằng điện tử không có cuống vé thì Trưởng đoàn công tác chịu trách nhiệm về việc kê khai vé theo thực tế phù hợp với lịch trình làm việc của đoàn làm căn cứ quyết toán;
...”;
- Tại điểm 2.8 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
...”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có phát sinh chi phí đi lại cho nhân viên đi công tác tại nước ngoài (Châu Âu) phục vụ cho hoạt động SXKD của Công ty thì Công ty phải căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp của nước nhân viên đi công tác để tính vào chi phí được trừ theo thực tế phát sinh. Thông tư số 102/2012/TT-BTC không quy định mức khoán chi phí đối với tiền thuê phương tiện đi làm việc hằng ngày tại nơi đến công tác, nên công ty không thể áp dụng khoản chi phí này theo mức khoán áp dụng theo quy định của Bộ tài chính đối với cán bộ công chức viên chức nhà nước.
Chú thích: Khoản “tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập/xuất cảnh (USD/1 lượt xuất và nhập cảnh/người)” quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC được tính cho lượt xuất và nhập cảnh, không tính theo ngày đi công tác.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3789/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5180/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1403/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Thông tư 102/2012/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí của Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3789/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5180/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1403/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8615/CT-TTHT năm 2012 về chi phí được trừ do Cục Thuế Thành phố. Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8615/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
