Công văn 3789/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn hồ sơ, chứng từ đối với khoản chi phí mua vé máy bay qua mạng (vé máy bay điện tử) cho người lao động đi công tác.
Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ đối với vé máy bay mua qua mạng
Theo hướng dẫn tại Công văn 3789/CT-TTHT, để khoản chi phí mua vé máy bay trực tuyến phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải thu thập và lưu trữ đầy đủ bộ chứng từ sau:
- Vé máy bay điện tử (E-ticket): Doanh nghiệp phải có vé máy bay điện tử hợp pháp được xuất từ hệ thống của hãng hàng không hoặc đại lý bán vé.
- Thẻ lên máy bay (Boarding Pass): Đây là chứng từ bắt buộc đi kèm để chứng minh chuyến đi thực tế đã diễn ra, khớp với thông tin trên vé máy bay điện tử và quyết định cử đi công tác.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Doanh nghiệp phải cung cấp chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ (như ủy nhiệm chi, chuyển khoản ngân hàng). Trường hợp thanh toán qua tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về ủy quyền thanh toán.
- Quyết định cử đi công tác: Văn bản, quyết định cử cán bộ, công nhân viên đi công tác do ban giám đốc hoặc người đại diện pháp luật ký duyệt, trong đó nêu rõ mục đích chuyến đi, thời gian và địa điểm công tác.
Hướng dẫn về phương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân
Công văn cũng làm rõ phương án giải quyết đối với trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân thanh toán hộ tiền vé máy bay:
- Quy chế tài chính rõ ràng: Doanh nghiệp phải có quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ quy định rõ việc cho phép người lao động thanh toán tiền vé máy bay bằng thẻ tín dụng cá nhân, sau đó doanh nghiệp sẽ thực hiện thanh toán lại cho cá nhân đó.
- Tính đồng bộ của chứng từ: Khoản thanh toán lại từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân phải được thể hiện rõ ràng trên chứng từ ngân hàng, đi kèm với hóa đơn, vé máy bay mang tên người lao động đi công tác.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Công văn 3789/CT-TTHT mang tính định hướng thực tế cao, giúp doanh nghiệp chủ động hoàn thiện hồ sơ kế toán đối với các giao dịch thương mại điện tử. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn về chứng từ đi kèm (đặc biệt là thẻ lên máy bay và chứng từ thanh toán) giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị cơ quan thuế loại chi phí khi thực hiện quyết toán thuế TNDN định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3789/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 27 tháng 6 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Ô Tô Isuzu Việt Nam |
Trả lời văn bản số 280/IVC ngày 21/05/2013 của Công ty về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế..
...
b) Hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có số lượng phụ tùng nhập khẩu model cũ, tồn kho bị hư hỏng (không phải do thiên tai hoặc do hết hạn sử dụng, thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên) và phải tiêu hủy thì giá trị hàng hóa, phụ tùng bị tổn thất nêu trên không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9943/CT-TTHT về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1510/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2617/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5180/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5665/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6200/CT-TTHT năm 2013 chi phí bảo hành do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9686/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập danh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8615/CT-TTHT năm 2012 về chi phí được trừ do Cục Thuế Thành phố. Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 9943/CT-TTHT về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1510/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2617/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5180/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5665/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6200/CT-TTHT năm 2013 chi phí bảo hành do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9686/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập danh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 8615/CT-TTHT năm 2012 về chi phí được trừ do Cục Thuế Thành phố. Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3789/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3789/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/06/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra