Tóm tắt Công văn 2617/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn số 2617/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi:
1. Nguyên tắc cơ bản để xác định chi phí được trừ
Để một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi phải thực tế phát sinh và trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ.
- Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.
2. Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Doanh nghiệp cần lưu ý loại trừ các khoản chi không đáp ứng điều kiện được trừ, bao gồm:
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc chứng từ không đảm bảo tính pháp lý.
- Các khoản chi vượt định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu đã được ban hành (nếu có).
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật về thuế, giao thông hoặc các lĩnh vực khác.
- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
3. Ý nghĩa và khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 2617/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hoàn thiện hồ sơ chứng từ thanh toán và hóa đơn đầu vào. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về chi phí được trừ không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN một cách hợp pháp mà còn giảm thiểu rủi ro bị truy thu và xử phạt khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2617/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 5 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Hoàng Hạc |
Trả lời văn thư số 1304001/HH ngày 18/04/2013 của Công ty về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Tại khoản 2.5b Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định:
“Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với người lao động có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp”.
Tại khoản 2a Điều 1Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
“Hướng dẫn cụ thể tiết 2.1.5 như sau: Đối với các khoản lợi ích khác mà người lao động được hưởng thì chỉ tính vào thu nhập chịu thuế đối với các trường hợp xác định được đối tượng được hưởng; không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đối với các khoản lợi ích không xác định được cụ thể người được hưởng. Cụ thể trong một số trường hợp như sau:
Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ: tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh khoản chi phí thuê nhà cho người lao động ở, nhưng không được ghi cụ thể trên hợp đồng lao động thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Khoản tiền thuê nhà mà Công ty chi trả hộ cho người lao động sẽ tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9351/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9943/CT-TTHT về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 328/CT-TTHT phân bổ chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1510/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3789/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5180/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5665/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9686/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập danh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9351/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9943/CT-TTHT về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 328/CT-TTHT phân bổ chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1510/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3789/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5180/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5665/CT-TTHT năm 2013 chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 9686/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập danh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2617/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2617/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
