Giới thiệu về Công văn 9351/CT-TTHT
Công văn 9351/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế các rủi ro pháp lý về thuế.
Các điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau đây:
- Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải xuất trình được hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc các chứng từ thanh toán hợp lý, hợp lệ đối với các trường hợp không bắt buộc phải có hóa đơn.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Nguyên tắc xác định các khoản chi không được trừ
Bên cạnh các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ, văn bản cũng lưu ý doanh nghiệp cần chủ động loại trừ các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện hoặc thuộc danh mục chi phí không được trừ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn bị tuyên vô hiệu.
- Khoản chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng mà Nhà nước đã ban hành định mức cụ thể.
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật về thuế, giao thông, hoặc các vi phạm pháp luật khác.
- Chi phí tiền lương, tiền thưởng cho người lao động nhưng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Thường xuyên rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào, đặc biệt lưu ý các giao dịch có giá trị lớn từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo việc thanh toán qua ngân hàng được thực hiện đúng quy định.
- Xây dựng quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, minh bạch làm cơ sở pháp lý vững chắc cho các khoản chi nội bộ như chi phúc lợi, chi lương thưởng.
- Chủ động tham khảo ý kiến của cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp phát sinh các khoản chi đặc thù chưa được quy định rõ ràng trong các văn bản quy phạm pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9351/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công Ty TNHH Kiến Vương |
Trả lời văn bản số 48/2/CV-KV ngày 10/11/2012 của Công ty về chi phí được trừ khi xác định thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại khoản 1 Điều 6 quy định :
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
+ Tại khoản điểm 2.30 khoản 2 Điều 6 quy định các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo nêu tại điểm 2.21, 2.22, 2.23, 2.24 Khoản 2 Điều này; chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.
...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh chi phí ủng hộ cho “quỹ xã hội” nếu không phải là các khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo quy định tại điểm 2.21, 2.22, 2.23, 2.24 khoản 2 Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 95/TCT-CS về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5664/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 246/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 328/CT-TTHT phân bổ chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1510/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2617/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn 95/TCT-CS về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5664/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 246/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 328/CT-TTHT phân bổ chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1510/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2617/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9351/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9351/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/11/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
