Tóm tắt Công văn 246/CT-TTHT về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 246/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế theo đúng quy định hiện hành.
Các nguyên tắc cốt lõi để xác định chi phí được trừ
Theo hướng dẫn tại Công văn, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Tính thực tế của khoản chi: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán, hợp đồng, biên bản bàn giao...).
- Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí đặc thù
Công văn cũng làm rõ cách xác định tính hợp lệ đối với một số nhóm chi phí phổ biến phát sinh trong quá trình vận hành của doanh nghiệp:
- Chi phí tiền lương, tiền thưởng cho người lao động: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng hoặc chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ nếu được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị; chi khen thưởng con em của người lao động có thành tích tốt trong học tập...) được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, đang được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và được trích khấu hao theo đúng khung thời gian quy định của Bộ Tài chính mới được chấp nhận là chi phí hợp lý.
Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thực hiện quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với phần chi phí vượt định mức quy định hoặc các khoản chi không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các khoản chi phí không tương ứng với doanh thu tính thuế (trừ một số khoản chi đặc thù theo quy định) sẽ không được thừa nhận là chi phí hợp lý.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, chứng từ chi phí đã hạch toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 246/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH thương mại Phúc Bằng |
Trả lời văn bản số 01/0912/Thue ngày 17/12/2009 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 2.19 mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định: Không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với:
"Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, cho hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo hiếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra."
Trường hợp Công ty có phát sinh chi phí hội nghị khách hàng có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN (thuộc khoản mục chi phí bị khống chế tối đa không vượt quá 10%).
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 95/TCT-CS về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 7659/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9351/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 246/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 246/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2010
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra