TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 1403/CT-TTHT NĂM 2015
Công văn 1403/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản đưa ra các tiêu chí cụ thể giúp doanh nghiệp xác định đúng tính hợp pháp, hợp lý của các khoản chi phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1. Điều kiện chung để xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn 1403/CT-TTHT, để một khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời 03 điều kiện cơ bản sau:
- Tính liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chứng từ hợp pháp: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ thu nộp theo quy định).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng) theo đúng quy định.
2. Hướng dẫn chi tiết đối với một số khoản chi phí phổ biến
Công văn phân tích và hướng dẫn cụ thể việc hạch toán chi phí đối với từng nhóm khoản chi thực tế tại doanh nghiệp:
- Chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi mang tính chất phúc lợi như: chi đám hiếu, hỉ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị bệnh hiểm nghèo; chi khen thưởng con em người lao động có thành tích học tập tốt... được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền thuê nhà cho người lao động (bao gồm cả lao động nước ngoài) mà khoản chi này được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp, đồng thời có đầy đủ hợp đồng thuê nhà, hóa đơn/chứng từ thanh toán thì được tính vào chi phí được trừ.
- Chi phí mua bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm sức khỏe: Các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN nếu được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế nội bộ, đồng thời đáp ứng các hạn mức khống chế theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành.
3. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Doanh nghiệp cần lưu ý loại trừ các khoản chi không đáp ứng điều kiện pháp lý khỏi chi phí được trừ, bao gồm:
- Các khoản chi không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định.
- Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên nhưng thanh toán bằng tiền mặt.
- Phần chi phí phúc lợi cho người lao động vượt quá định mức 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm.
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, phạt vi phạm pháp luật thuế hoặc phạt vi phạm các quy định pháp luật khác.
4. Trách nhiệm và lưu ý dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi quyết toán, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống hồ sơ nội bộ như Hợp đồng lao động, Quy chế tài chính, Thỏa ước lao động tập thể để làm căn cứ pháp lý cho các khoản chi cho người lao động.
- Thực hiện lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đúng quy định đối với mọi giao dịch phát sinh.
- Xác định chính xác quỹ lương thực hiện để tính toán chính xác hạn mức chi phúc lợi được trừ trong năm tính thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1403/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 2015 |
Kính gởi: Công ty Cổ Phần In Và Bao Bì Minh Phúc
Đ/chỉ: A34/I-A35/I đường D2, KCN Vĩnh Lộc, Q. Bình Tân
MST: 0301483336
Trả lời văn thư ngày 14/01/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế đệ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ):
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định:
“Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
a) TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
...”
+ Tại Điểm đ Khoản 2 Điều 4 quy định:
“Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
...
+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.”
Căn cứ Điểm h, Điểm k, Khoản 2.2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định:
“h. Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn).
- Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp .
- Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.
...
k. Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới). ”
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng mua nhà xưởng (bao gồm chuyển quyền sử dụng đất thuê) được xây dựng trên đất thuê tại Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, Quận Bình Tân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trong hợp đồng có tách riêng được giá trị nhà xưởng và giá trị chuyển Quyền sử dụng đất thuê (thời gian thuê 40 năm). Nếu TSCĐ (nhà xưởng) được xây dựng trên đất thuê đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điểm h Khoản 2.2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC thì được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn (đất thuê) được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất còn lại ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp Công ty có chi phí trả lãi vay do vay tiền của Ngân hàng để thanh toán hợp đồng mua nhà xưởng thì khoản chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản này được tính vào nguyên giá tài sản và giá trị quyền sử dụng đất.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1767/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1841/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1573/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10160/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8615/CT-TTHT năm 2012 về chi phí được trừ do Cục Thuế Thành phố. Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1767/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1841/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1573/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10160/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8615/CT-TTHT năm 2012 về chi phí được trừ do Cục Thuế Thành phố. Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1403/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1403/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
