Tổng quan về Công văn 1767/CT-TTHT năm 2015
Công văn 1767/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 03 tháng 03 năm 2015 hướng dẫn cụ thể về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc khi hạch toán các khoản chi trả hộ cho người lao động.
1. Điều kiện để chi phí trả hộ người lao động được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn 1767/CT-TTHT, các khoản chi phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài (như tiền thuê nhà, tiền vé máy bay, phí làm thị thực, thẻ tạm trú) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Các khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động ký kết giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài, hoặc được quy định rõ trong thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi mua dịch vụ, hàng hóa.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
2. Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả hộ
Bên cạnh việc xác định chi phí được trừ cho doanh nghiệp, Công văn 1767/CT-TTHT cũng làm rõ cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đối với từng khoản chi cụ thể:
- Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả hộ: Tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Khoản chi vé máy bay khứ hồi về nước: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động, không áp dụng cho người nhà của người lao động. Nếu chi trả nhiều hơn một lần trong năm hoặc chi cho người nhà thì phần chi vượt hoặc chi cho người nhà phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp chịu trách nhiệm làm thủ tục và chi trả chi phí cấp visa, thẻ tạm trú để người lao động nước ngoài đủ điều kiện làm việc hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản phúc lợi và chi trả hộ khác: Các khoản chi phí khác như bảo hiểm tự nguyện, học phí cho con người lao động nước ngoài học tại Việt Nam (từ bậc mầm non đến trung học phổ thông) nếu được doanh nghiệp trả hộ sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
3. Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Công văn 1767/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng trong công tác kế toán và quyết toán thuế của doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài. Việc nắm vững các quy định này giúp doanh nghiệp:
- Xây dựng hợp đồng lao động và quy chế tài chính chặt chẽ, đảm bảo tối ưu hóa chi phí thuế TNDN hợp pháp.
- Tránh các rủi ro bị truy thu thuế TNCN và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
- Thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1767/CT–TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 12 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Chi nhánh Tổng ty Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước
Đ/chỉ: 16 Trương Định, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
MST: 0101992921-001
Trả lời văn bản số 51/CNPN-TCKT ngày 05/02/2015 của Chi nhánh về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
...”
Căn cứ Khoản 2.4 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNDN (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/8/2014 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2014) quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
…
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
…
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”.
Trường hợp của Chi nhánh theo trình bày, ký hợp đồng trực tiếp với cá nhân thực hiện các dịch vụ như trực điện thoại, chuyển phát thư, bảo trì, sửa chữa nhỏ và các công việc khác tại tòa nhà SCIC mà Chi nhánh trực tiếp quản lý kinh doanh với chi phí trả thù lao dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên thì khi chi trả tiền thù lao, Chi nhánh có trách nhiệm tính khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập, kê khai nộp thuế TNCN theo quy định. Hợp đồng, chứng từ chi, bảng kê mẫu số 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) và các hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ là căn cứ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10935/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10970/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 791/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1573/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1403/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1294/CT-TTHT năm 2015 về trích lập dự phòng tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 44257/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10935/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10970/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 791/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1573/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1403/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1294/CT-TTHT năm 2015 về trích lập dự phòng tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 44257/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1767/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1767/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
