Giới thiệu về Công văn 10935/CT-TTHT năm 2014
Công văn 10935/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp ghi nhận chi phí hợp lý, từ đó tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế.
Các nguyên tắc cốt lõi để xác định chi phí được trừ
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNDN, một khoản chi của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Tính thực tế và liên quan: Khoản chi thực tế phát sinh và có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tính hợp pháp của chứng từ: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán).
- Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn này sẽ không được tính vào chi phí được trừ và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí đặc thù
Công văn đi sâu vào việc hướng dẫn hạch toán đối với các trường hợp chi phí phát sinh phổ biến tại các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài hoặc sử dụng lao động nước ngoài:
- Chi phí cho chuyên gia nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài hoặc có thỏa thuận với công ty mẹ ở nước ngoài về việc điều động chuyên gia sang Việt Nam làm việc. Nếu trong hợp đồng quy định rõ doanh nghiệp tại Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí về chỗ ở, vé máy bay, phương tiện đi lại cho các chuyên gia này, thì các khoản chi trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Chi phí tiền lương, tiền công cho người lao động: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản chi mang tính chất phúc lợi khác cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động: Đối với các hóa đơn đầu vào phát sinh từ các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn, cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh được tính thực tế của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng các chứng từ giao nhận, thanh toán thực tế để được xem xét chấp thuận chi phí.
Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Hoàn thiện hồ sơ hợp đồng: Đối với mọi khoản chi trả hộ hoặc chi phí phát sinh cho bên thứ ba (như chuyên gia nước ngoài, đối tác), doanh nghiệp phải thể hiện rõ ràng điều khoản cam kết chi trả trong hợp đồng kinh tế hoặc thỏa thuận hợp tác giữa các bên.
- Kiểm soát chặt chẽ chứng từ thanh toán: Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ để đảm bảo tất cả các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên đều được thực hiện qua phương thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của doanh nghiệp mua sang tài khoản của nhà cung cấp.
- Rà soát định kỳ nhà cung cấp: Thường xuyên tra cứu trạng thái hoạt động của các nhà cung cấp trên cổng thông tin của cơ quan thuế để tránh sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp không còn hoạt động, giảm thiểu rủi ro bị xuất toán chi phí khi thanh tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10935/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP Điện tử Thủ Đức |
Trả lời văn bản số 227/2014/CV-VTD ngày 10/11/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
…”
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
...”
Trường hợp Công ty theo trình bày ngày 12/12/2013 Công ty ký hợp đồng số 05/2013 mua hàng của Công ty VTD1, trị giá toàn bộ hợp đồng là 3.940.050.400đ và theo thỏa thuận tại hợp đồng Công ty đã ứng trước cho Công ty VTD1 3.152.040.320đ. Công ty VTD1 giao hàng và phát hành hóa đơn tương ứng với số hàng thực tế giao giá trị 2.172.227.200đ. Số tiền còn lại 979.813.120đ Công ty VTD1 không có hàng để giao nên Công ty tính tiền lãi cho khoản tiền ứng trước là 243.779.353đ, thì khi thu tiền lãi Công ty không phải lập hóa đơn chỉ lập chứng từ thu. Hợp đồng chứng từ thu là căn cứ để Công ty VTD1 tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6965/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7604/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 791/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1767/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1788/CT-TTHT năm 2015 về chi phí tặng quà cho khách hàng khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2019/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6965/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7604/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 791/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1767/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1788/CT-TTHT năm 2015 về chi phí tặng quà cho khách hàng khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2019/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10935/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10935/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
