Tóm tắt Công văn 1841/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1841/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt đi sâu vào các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài.
Nguyên tắc chung xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN và hướng dẫn tại văn bản, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Quy định chi tiết về chi phí tiền thuê nhà và vé máy bay cho lao động nước ngoài
Công văn tập trung làm rõ cách thức hạch toán đối với các khoản chi phí phúc lợi và chế độ dành cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà cho người lao động, thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hợp đồng thuê nhà, hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định (đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên).
- Chi phí vé máy bay khứ hồi: Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài nghỉ phép năm được chấp nhận là chi phí được trừ nếu khoản chi này được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính, quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng từ: Để bảo vệ tính hợp lý của các khoản chi này trước cơ quan thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm: Hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm hoặc điều động công tác, hóa đơn tiền thuê nhà, vé máy bay, thẻ lên máy bay (boarding pass) và các chứng từ thanh toán tương ứng.
Các khoản chi không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh các khoản chi được chấp nhận, văn bản cũng lưu ý doanh nghiệp về các trường hợp không đáp ứng điều kiện khấu trừ:
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
- Các khoản chi vượt định mức quy định hoặc không được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Các khoản chi thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1841/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài, chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ, chứng từ kế toán. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1841/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 2 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic
Địa chỉ: Số 367 Nguyễn Trãi, P.Nguyễn Cư Trinh, Quận 1
Mã số thuế: 0300483037
Trả lời văn bản số 1346/PMC/TCTK ngày 25/12/2014 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế:
+ Tại Điều 1 Chương 1 sửa đổi, bổ sung điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
…
Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
...”
+ Tại Điều 22 quy định về hiệu lực thi hành:
“ Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.
Riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014.”
Căn cứ quy định nêu trên, kể từ kỳ tính thuế năm 2014 các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (chi bằng tiền vào các dịp lễ, tết, chi hỗ trợ cho người lao động bổ sung kiến thức tại cơ sở đào tạo) được lấy từ quỹ phúc lợi của Công ty, nếu thiếu Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nhưng không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7698/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10970/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 791/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2631/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1573/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1403/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10160/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10171/CT-TTHT năm 2012 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7698/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10970/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 791/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2631/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1573/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1403/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10160/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10171/CT-TTHT năm 2012 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1841/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1841/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
