Tổng quan về Công văn 2631/CT-TTHT năm 2015
Công văn 2631/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm tháo gỡ vướng mắc thực tế cho người nộp thuế.
Điều kiện chung để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn chung và tinh thần của Công văn 2631/CT-TTHT, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Hướng dẫn cụ thể về các khoản chi phí cho người lao động
Công văn 2631/CT-TTHT tập trung làm rõ việc hạch toán đối với các khoản chi phí mang tính chất phúc lợi hoặc chi trả thay cho người lao động (đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán chi phí tiền thuê nhà cho người lao động, thì khoản chi phí thuê nhà này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Chi phí vé máy bay khứ hồi: Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, nếu hợp đồng lao động quy định doanh nghiệp chi trả tiền vé máy bay khứ hồi về nước hàng năm (nghỉ phép), khoản chi này được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Học phí cho con của người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, nếu khoản chi này được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ học phí thì được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.
Lưu ý về mối quan hệ giữa Thuế TNDN và Thuế TNCN
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng, mặc dù các khoản chi trả thay nêu trên (tiền nhà, vé máy bay, học phí) có thể được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện, nhưng đối với người lao động, các khoản lợi ích này vẫn có thể bị tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về thuế TNCN hiện hành.
Khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính an toàn pháp lý và tránh bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty để đảm bảo các khoản chi trả thay cho người lao động được quy định rõ ràng, cụ thể về mức hưởng và điều kiện hưởng.
- Thu thập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ kèm theo như: hợp đồng thuê nhà, hóa đơn tài chính của đơn vị cho thuê, vé máy bay, cuống vé, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên), thông báo học phí và biên lai thu học phí của nhà trường.
- Thực hiện kê khai và khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng theo đúng tỷ lệ và hạn mức quy định của pháp luật thuế TNCN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2631/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2015 |
| Kính gửi: | Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd. Chi nhánh TP.HCM |
Trả lời văn bản số 001/MHBKHCM-2015 ngày 14/01/2015 của Chi nhánh về chi phí được trừ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 02/08/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2014 trở đi):
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...”
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Tiết e, Điểm 2.2 và Điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hướng dẫn về thuế TNDN quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014):
“...
“2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
...
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
...”.
Trường hợp Chi nhánh có phát sinh khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động (thuê các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ nghỉ mát, tổ chức tiệc tất niên cho nhân viên…) có hóa đơn hợp pháp (trường hợp hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) và tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi trong đó có khoản chi này không vượt quá một tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm của Chi nhánh thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1841/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2019/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2244/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2702/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1323/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10181/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9981/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3491/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2680/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 3334/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 2997/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 4127/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1841/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2019/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2244/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2702/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1323/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10181/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9981/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 3491/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 2680/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 3334/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 2997/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 4127/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2631/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2631/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
