Tóm tắt Công văn 5113/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5113/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế, trọng tâm là việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo các quy định giảm thuế của Chính phủ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, hạn chế sai sót trong quá trình lập hóa đơn và kê khai thuế.
Nguyên tắc áp dụng giảm thuế GTGT theo quy định
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi mà người nộp thuế cần lưu ý khi xác định đối tượng được hưởng ưu đãi giảm thuế GTGT:
- Phạm vi áp dụng: Việc giảm thuế GTGT (thường từ mức 10% xuống 8%) chỉ áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% và không thuộc danh mục loại trừ quy định tại các Phụ lục kèm theo Nghị định của Chính phủ về giảm thuế GTGT (như Nghị định số 44/2023/NĐ-CP).
- Phương pháp đối chiếu mã ngành: Để xác định chính xác hàng hóa, dịch vụ có được giảm thuế hay không, doanh nghiệp phải căn cứ vào mã sản phẩm, mã ngành thực tế hoạt động đối chiếu với Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
- Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh: Doanh nghiệp tự xác định chi tiết hàng hóa, dịch vụ của mình để áp dụng đúng mức thuế suất và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai.
Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp cụ thể
Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh tại doanh nghiệp:
- Xác định thuế suất cho dịch vụ đặc thù: Đối với các dịch vụ như xử lý chất thải, dịch vụ môi trường hoặc các hoạt động phụ trợ khác, nếu hoạt động đó không bị loại trừ bởi các phụ lục của Nghị định giảm thuế thì được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 8%. Trường hợp dịch vụ đi kèm với hàng hóa thuộc diện không được giảm thuế thì phần hàng hóa đó vẫn phải chịu mức thuế 10%.
- Thời điểm lập hóa đơn và điều kiện áp dụng: Thuế suất ưu đãi chỉ được áp dụng đối với các hóa đơn lập đúng thời điểm trong giai đoạn chính sách giảm thuế có hiệu lực thi hành. Các hóa đơn lập sai thời điểm hoặc ngoài khoảng thời gian quy định sẽ không được thừa nhận mức thuế suất ưu đãi.
Khuyến nghị và yêu cầu tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Cần chủ động rà soát kỹ lưỡng danh mục hàng hóa, dịch vụ đầu ra, đầu vào. Khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót về thuế suất, phải nhanh chóng thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để tránh rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc truy thu thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn nắm bắt kịp thời các hướng dẫn tại Công văn này. Đồng thời, thực hiện giám sát, kiểm tra việc lập hóa đơn để ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách hoặc áp dụng sai quy định gây thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5113/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 626/CTDTH-TTHT ngày 22/5/2023 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp vướng mắc về kê khai chuyển nhượng cổ phần của doanh nghiệp nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này”.
Tại Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên:
“Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Phạm vi áp dụng:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
...
2. Căn cứ tính thuế:
a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:
| Thu nhập tính thuế | = | Giá chuyển nhượng | - | Giá mua của phần vốn chuyển nhượng | - | Chi phí chuyển nhượng |
Trong đó:
- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.”
b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài”.
Căn cứ các quy định nêu trên, Doanh nghiệp nước ngoài KMP AGRO-RESOURCES PTE.LTD chuyển nhượng toàn bộ 26.901.961 cổ phần phổ thông cho ông Nguyễn Văn Phấn thuộc trường hợp chuyển nhượng vốn theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, trường hợp nếu có phát sinh thu nhập thì thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định. Ông Nguyễn Văn Phấn là bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm xác định, kê khai và nộp thay Doanh nghiệp nước ngoài KMP AGRO-RESOURCES PTE.LTD số thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn nêu trên.
Trường hợp có căn cứ xác định giá chuyển nhượng không phù hợp với giá thị trường, Cục Thuế có thể kiểm tra, ấn định giá chuyển nhượng hoặc đề nghị tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng để làm căn cứ tính thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4983/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4981/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5050/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5170/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3090/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 3054/TCT-CS năm 2023 về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3998/TCT-CS năm 2020 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Đầu tư 2020
- 3Luật Doanh nghiệp 2020
- 4Công văn 4983/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4981/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5050/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5170/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3090/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 3054/TCT-CS năm 2023 về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3998/TCT-CS năm 2020 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5113/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5113/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
