Tổng quan về Công văn 5170/TCT-CS năm 2023
Công văn 5170/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài, đặc biệt là chi phí cách ly phòng chống dịch và các khoản chi phí đưa đón, vé máy bay. Văn bản này đưa ra những hướng dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi nêu trên.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cách ly
Theo hướng dẫn, các khoản chi phí liên quan đến việc phòng chống dịch và cách ly cho chuyên gia nước ngoài được xử lý như sau:
- Điều kiện khấu trừ chi phí: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí xét nghiệm, và chi phí đưa đón từ cửa khẩu về nơi cách ly cho người lao động nước ngoài nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế phát sinh phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Các khoản chi này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đồng thời, điều khoản về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài.
- Chi phí vé máy bay: Khoản chi phí mua vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc cũng được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động nước ngoài đối với các khoản phúc lợi và chi phí do doanh nghiệp chi trả:
- Khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí cách ly phòng dịch, chi phí xét nghiệm, và chi phí đưa đón từ nơi nhập cảnh về nơi cách ly theo đúng quy định của pháp luật và thỏa thuận lao động thì các khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Đây được coi là khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và bảo đảm an toàn lao động.
- Khoản chi phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Đối với các khoản chi phí mang tính chất phục vụ lợi ích cá nhân ngoài phạm vi công việc hoặc không có đầy đủ chứng từ chứng minh tính chất phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì phải gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để kê khai và nộp thuế theo quy định.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế thống nhất và đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc kê khai, quyết toán thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo tính trung thực và hợp pháp của các hóa đơn, chứng từ đi kèm.
- Doanh nghiệp nộp thuế: Cần chủ động rà soát lại các điều khoản trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính của công ty để bổ sung, hoàn thiện các quy định về chi phí cách ly, đưa đón chuyên gia nước ngoài nhằm tối ưu hóa quyền lợi thuế hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý khi thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5170/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Môi trường Nguyệt Minh 2.
(Lô HF15, Đường số 4, KCN Xuyên Á, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa, tỉnh Long An)
Trả lời văn bản số 49/2023/NM2 ngày 21/9/2023 của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Môi trường Nguyệt Minh 2 về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế GTGT sửa đổi số 31/2013/QH13) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Tại Khoản 1 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN;
Tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ;
Tại điểm a Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP nêu trên quy định áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc tính thuế;
Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Môi trường Nguyệt Minh 2 thu mua phế liệu nhôm để tái chế từ các cá nhân nhỏ lẻ thu gom phế liệu thì thực hiện chính sách thuế theo quy định trên.
Đề nghị Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Môi trường Nguyệt Minh 2 trao đổi, làm việc với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm rõ vướng mắc và để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Môi trường Nguyệt Minh 2 được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5050/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5113/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5174/TCT-CS năm 2023 về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5160/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5158/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1164/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 9Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 5050/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5113/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5174/TCT-CS năm 2023 về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5160/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5158/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1164/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5170/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5170/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
