Tổng quan về Công văn 5112/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn 5112/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu do người nộp thuế nộp nhầm hoặc nộp thừa tại khâu nhập khẩu. Văn bản này giúp thống nhất quy trình xử lý giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc xử lý tiền thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa
Công văn làm rõ nguyên tắc phân định thẩm quyền và trách nhiệm hoàn thuế giữa hai cơ quan quản lý thuế trực tiếp, cụ thể như sau:
- Trường hợp chưa kê khai, khấu trừ thuế: Nếu doanh nghiệp nộp nhầm, nộp thừa thuế GTGT tại khâu nhập khẩu và chưa thực hiện kê khai, khấu trừ với cơ quan Thuế địa phương, cơ quan Hải quan nơi phát sinh khoản nộp nhầm sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và thực hiện thủ tục hoàn trả cho doanh nghiệp.
- Trường hợp đã kê khai, khấu trừ thuế: Nếu doanh nghiệp đã đưa khoản thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa này vào tờ khai thuế GTGT định kỳ để khấu trừ với cơ quan Thuế, việc xử lý hoàn thuế hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế sẽ do cơ quan Thuế quản lý trực tiếp giải quyết theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Tránh hoàn thuế trùng lặp: Cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế phải có sự phối hợp chặt chẽ, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý để đảm bảo một khoản thuế nộp nhầm không được hoàn trả đồng thời ở cả hai nơi.
Quy trình và thủ tục thực hiện hoàn thuế do nộp nhầm
Để được hoàn lại số tiền thuế GTGT đã nộp nhầm tại khâu nhập khẩu, người nộp thuế và cơ quan Hải quan cần tuân thủ các bước sau:
- Nộp hồ sơ đề nghị: Doanh nghiệp chuẩn bị văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp nhầm, nộp thừa, kèm theo các chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước và tài liệu chứng minh việc nộp nhầm.
- Kiểm tra và xác minh: Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và đối chiếu trên hệ thống kế toán thuế tập trung.
- Trao đổi thông tin liên thông: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan Hải quan sẽ gửi văn bản trao đổi với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp để xác nhận xem khoản thuế này đã được kê khai, khấu trừ hay chưa trước khi ra quyết định hoàn tiền.
- Ban hành quyết định hoàn thuế: Sau khi xác định đủ điều kiện, cơ quan Hải quan ban hành quyết định hoàn thuế hoặc bù trừ vào các khoản phải nộp khác của doanh nghiệp theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5112/TCHQ-TXNK mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Giúp tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho doanh nghiệp khi xảy ra sai sót trong quá trình nộp thuế hải quan.
- Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để công chức hải quan thực thi nhiệm vụ, hạn chế sự đùn đẩy trách nhiệm giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan.
- Tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5112/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh. |
Trả lời công văn số 29/SM-PKT ngày 30/5/2017 của Công ty CP tập đoàn Sao Mai về đề nghị xin hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu là các máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, sau khi nhận được công văn báo cáo số 2090/HQHCM-TXNK ngày 13/7/2017, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13, Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ;
Căn cứ Khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2016 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Điều 7 Thông tư số 150/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/ND-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/09/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp;
Căn cứ công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy móc thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp;
Căn cứ công văn số 2535/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan hướng dẫn về vướng mắc hoàn thuế GTGT;
Căn cứ Điểm 3 công văn số 16659/BTC-TCT ngày 22/11/2016 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy móc thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp;
Căn cứ Điểm 1 công văn số 3233/BTC-TCT ngày 13/3/2017 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy móc thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp.
Yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh kiểm tra hồ sơ lô hàng nhập khẩu, thời điểm đăng ký tờ khai lô hàng của Công ty CP Tập đoàn Sao Mai, đối chiếu với hướng dẫn tại các văn bản nêu trên, trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nhưng doanh nghiệp đã nộp thuế là nộp thừa hoặc số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải hộp thì làm việc với cơ quan thuế nội địa, kiểm tra xác định doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT hay chưa:
- Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì không được điều chỉnh lại.
- Trường hợp chưa kê khai khấu trừ, chưa làm thủ tục hoàn thuế thì thực hiện thủ tục hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa tại cơ quan hải quan theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và công văn số 18304/BTC-TCHQ ngày 16/12/2014 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết và làm việc với Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh để thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9533/TCHQ-TXNK năm 2015 về phối hợp quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3148/TCT-CS năm 2017 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3227/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3295/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3402/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 11080/BTC-TCHQ năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 6342/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5178/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa của Công ty Việt Cường do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1619/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do nộp nhầm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4350/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế nộp nhầm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Thông tư 150/2013/TT-BTC hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 12848/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1677/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 11Công văn 9533/TCHQ-TXNK năm 2015 về phối hợp quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 13Công văn 16659/BTC-CST năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 3233/BTC-TCT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 2535/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Công văn 3148/TCT-CS năm 2017 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 3227/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 3295/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 3402/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 11080/BTC-TCHQ năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 21Công văn 6342/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 22Công văn 5178/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa của Công ty Việt Cường do Tổng cục Thuế ban hành
- 23Công văn 1619/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do nộp nhầm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 24Công văn 4350/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế nộp nhầm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5112/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do nộp nhầm của Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5112/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
