Giới thiệu về Công văn 11080/BTC-TCHQ
Công văn 11080/BTC-TCHQ được ban hành bởi Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng phải tái xuất hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình, điều kiện và hồ sơ cần thiết để thực hiện thủ tục hoàn thuế theo đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế nhập khẩu
Công văn tập trung làm rõ các chính sách hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu với các nội dung chi tiết sau:
- Đối tượng được hoàn thuế: Áp dụng đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, bao bì hoặc các loại hàng hóa khác nhập khẩu trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu, sau đó sản phẩm đã được thực tế xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ: Hướng dẫn cụ thể về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với trường hợp sản phẩm sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu được bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam (xuất khẩu tại chỗ) theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
- Thời điểm phát sinh nghĩa vụ và quyền lợi hoàn thuế: Xác định rõ thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế và thời điểm doanh nghiệp đủ điều kiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu sau khi đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu sản phẩm.
Điều kiện để được hoàn thuế nhập khẩu
Để được cơ quan Hải quan xem xét hoàn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm:
- Doanh nghiệp phải có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.
- Trị giá của nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề nghị hoàn thuế phải được hạch toán rõ ràng, chính xác trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Sản phẩm xuất khẩu phải được làm từ chính nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế trước đó. Doanh nghiệp phải chứng minh được định mức sử dụng nguyên liệu thực tế cho một đơn vị sản phẩm xuất khẩu.
- Hàng hóa xuất khẩu đã thực tế bước qua biên giới Việt Nam hoặc đã đưa vào khu phi thuế quan và có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan trên tờ khai hải quan.
Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế nhập khẩu
Công văn hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ hoàn thuế mà doanh nghiệp cần chuẩn bị để nộp cho cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo mẫu quy định, trong đó nêu rõ lý do hoàn thuế, số tiền thuế đề nghị hoàn và danh sách tờ khai hải quan liên quan.
- Chứng từ nộp thuế nhập khẩu của lô hàng nhập khẩu ban đầu (bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp).
- Tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu đã được thông quan và có xác nhận thực xuất.
- Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu và các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với cả hai giao dịch nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu thành phẩm.
- Báo cáo tính toán định mức thực tế sử dụng nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 11080/BTC-TCHQ giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hoàn thuế tại các chi cục hải quan địa phương, giảm thiểu sự chồng chéo và chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này tạo điều kiện thuận lợi về dòng vốn cho các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu, thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11080/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Serveone Việt Nam.
(Tòa nhà S1, lô đất LG, KCN Tràng Duệ, thuộc khu kinh tế Đình Vũ-Cát Hải, xã Lê Lợi, huyện An Dương, TP. Hải Phòng)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 760/PC-VPCP ngày 27/07/2017 và công văn số 7929/VPCP-ĐMDN ngày 28/07/2017 của Văn phòng Chính phủ chuyển công văn số 18072017/SOVN ngày 18/07/2017 của Công ty TNHH Serveone Việt Nam vướng mắc về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu cung cấp cho Công ty LG Electronics Việt Nam để sản xuất hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định “Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm” được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định: “Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp”.
Căn cứ khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây.
Căn cứ các quy định nêu trên, từ ngày 01/09/2016, trường hợp Công ty TNHH Serveone Việt Nam nhập khẩu hàng hóa sau đó bán cho Công ty LG Electronics Việt Nam để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, do Công ty TNHH Serveone Việt Nam không có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu, không trực tiếp sản xuất sản phẩm, không trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu nên không đáp ứng các quy định để được hoàn thuế nhập khẩu nêu tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH Serveone Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4327/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4846/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5112/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do nộp nhầm của Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 4327/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4846/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5112/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do nộp nhầm của Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 11080/BTC-TCHQ năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 11080/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
