Giới thiệu về Công văn 5072/TCT-CS năm 2019
Công văn 5072/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy định về hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý thuế đối với các giao dịch chuyển nhượng dự án.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chuyển nhượng dự án
Về nghĩa vụ thuế GTGT khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư, văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành để hướng dẫn cụ thể:
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì giao dịch này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc chuyển nhượng nhằm mục đích khác không tiếp tục sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT thì bên chuyển nhượng phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.
- Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc xác định như sau:
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư được xác định là một khoản thu nhập khác của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông (hiện hành là 20%) đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp dự án đầu tư chuyển nhượng gắn liền với quyền sử dụng đất, quyền thuê đất thì thu nhập từ hoạt động này phải được hạch toán riêng để kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định về chuyển nhượng bất động sản. Doanh nghiệp không được bù trừ lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản với thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của Luật Thuế TNDN).
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định, kê khai và nộp thuế TNDN tạm tính theo từng lần phát sinh hoặc tổng hợp vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi quyết toán thuế TNDN năm.
Quy định về lập Hóa đơn khi chuyển nhượng dự án
Việc lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc:
- Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng vẫn phải lập hóa đơn GTGT để bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng.
- Trên hóa đơn GTGT, tiêu thức giá bán là giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo (hoặc thể hiện rõ là không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thiết lập của hệ thống hóa đơn điện tử).
- Hóa đơn này là chứng từ hợp pháp để bên nhận chuyển nhượng thực hiện hạch toán tăng tài sản, ghi nhận giá trị dự án nhận chuyển nhượng và làm cơ sở thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng dự án đầu tư với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cần lưu ý kiểm tra kỹ tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng (phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) và mục đích tiếp tục dự án để áp dụng đúng diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Đồng thời, việc phân bổ giá trị chuyển nhượng giữa tài sản thông thường và quyền sử dụng đất (nếu có) cần được thực hiện rõ ràng trong hợp đồng để làm cơ sở kê khai thuế TNDN chính xác, tránh rủi ro bị cơ quan thuế ấn định thuế hoặc xử phạt hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5072/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 63071/CT-TTHT ngày 8/8/2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc cấp hóa đơn đối với chuyển nhượng tài sản trên đất của Công ty TNHH MTV Lắp máy và Xây dựng Vinashin. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ pháp lý:
a) Căn cứ quy định Điều 201, Điều 202, Điều 203, Điều 204, Điều 205 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định về các trường hợp, điều kiện, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.
b) Tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in
1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.
2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.
Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.
Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.
Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.
3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập.
- Đối với hộ và cá nhân không kinh doanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có xác nhận của chính quyền nơi cư trú).
Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.
Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.
Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế.”
c) Căn cứ điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015) hướng dẫn về kê khai thuế GTGT.
d) Căn cứ Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính) quy định về khai thuế TNDN.
2. Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:
Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với tổ chức là Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập (trừ trường hợp tổ chức không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ).
Việc kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015) và Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính)
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ các quy định nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5140/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5178/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5205/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3705/BTC-TCT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2790/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2107/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1510/TCT-KK năm 2024 hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Doanh nghiệp 2014
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5140/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5178/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5205/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3705/BTC-TCT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 2790/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2107/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1510/TCT-KK năm 2024 hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5072/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5072/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
