Giới thiệu về Công văn 5178/TCT-CS năm 2019
Công văn 5178/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng các mức thuế suất ưu đãi, đặc biệt là thuế suất 0% đối với các dịch vụ xuất khẩu hoặc dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan.
Các nội dung chính và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 5178/TCT-CS
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT: Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT phải căn cứ vào bản chất của hàng hóa, dịch vụ cung cấp và đối tượng tiêu dùng. Các doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng danh mục hàng hóa, dịch vụ của mình với quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành để áp dụng đúng mức thuế suất (0%, 5%, 10% hoặc đối tượng không chịu thuế).
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu: Để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan được hưởng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: có hợp đồng dịch vụ hợp pháp ký với đối tác nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng; và dịch vụ đó phải được tiêu dùng thực tế ở ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp loại trừ không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn làm rõ một số loại dịch vụ dù cung cấp cho khách hàng nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhưng vẫn phải chịu thuế suất thông thường (thường là 10%) do được tiêu dùng tại Việt Nam hoặc thuộc nhóm dịch vụ loại trừ theo quy định của pháp luật (như dịch vụ bưu chính, viễn thông, cho thuê nhà xưởng, văn phòng, dịch vụ tiêu dùng cá nhân).
- Trách nhiệm kê khai và hoàn thiện hồ sơ của doanh nghiệp: Người nộp thuế có trách nhiệm tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ áp dụng thuế suất ưu đãi. Trường hợp cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì sẽ bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 5178/TCT-CS năm 2019 giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp về thuế suất. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát lại toàn bộ hợp đồng: Đảm bảo các điều khoản về địa điểm thực hiện dịch vụ và phương thức thanh toán được thể hiện rõ ràng, minh bạch.
- Lưu trữ chứng từ đầy đủ: Chuẩn bị sẵn sàng các chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các tài liệu chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan để phục vụ công tác quyết toán thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5178/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3549/CT-TTHT ngày 10/7/2019 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về thuế suất thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 1 Điều 5 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định: “Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13:
1. Các Khoản 1, 9 và 23 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.””
2. Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định: “1. Đoạn đầu Điều 3 và khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng, khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.
1. Đối với các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.” ”
3. Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp các mặt hàng: “Ruồi lính đen”, “Ong mắt đỏ”, “Nấm đông trùng hạ thảo” chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường là sản phẩm của quá trình trồng trọt, chăn nuôi do Công ty Thành Thành Công trực tiếp sản xuất ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4448/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5150/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5204/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế khoản thu duy tu hạ tầng khu nông nghiệp công nghệ cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4944/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4965/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cầm đồ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5072/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4819/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giáo dục trực tuyến và học tập kiến thức trong chương trình chính quy trên website do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5375/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Công văn 4448/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5150/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5204/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế khoản thu duy tu hạ tầng khu nông nghiệp công nghệ cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4944/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4965/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cầm đồ do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 5072/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 4819/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giáo dục trực tuyến và học tập kiến thức trong chương trình chính quy trên website do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 5375/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5178/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5178/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
