Giới thiệu về Công văn 5150/TCT-KK năm 2019
Công văn 5150/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác kê khai và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của các doanh nghiệp đang hoạt động.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại văn bản
1. Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh hoặc khác tỉnh, thành phố với nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Người nộp thuế phải sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để thực hiện kê khai riêng các hóa đơn, chứng từ thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hoạt động đầu tư này.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính (nếu có) trước khi xác định số thuế được hoàn.
2. Điều kiện và hạn mức hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
- Sau khi thực hiện bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của trụ sở chính, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Dự án đầu tư được hoàn thuế phải là dự án đầu tư mới theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành, không thuộc các trường hợp không được hoàn thuế (như dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản hoặc dự án đầu tư của ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh).
3. Hướng dẫn xử lý sai sót trong quá trình kê khai thuế
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh dự án đầu tư nhưng không thực hiện kê khai riêng trên Mẫu số 02/GTGT mà kê khai chung vào Tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT), doanh nghiệp phải thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh theo quy định của Luật Quản lý thuế để tách riêng số thuế GTGT của dự án đầu tư trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ số liệu kê khai điều chỉnh của người nộp thuế để đảm bảo tính chính xác, tránh việc hoàn thuế trùng lặp hoặc hoàn thuế không đúng đối tượng quy định.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 5150/TCT-KK giúp thống nhất quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư trên toàn quốc. Để đảm bảo quyền lợi được hoàn thuế nhanh chóng, các doanh nghiệp cần lưu ý phân loại rõ ràng chứng từ đầu vào của dự án đầu tư ngay từ khi phát sinh, thực hiện kê khai đúng mẫu biểu quy định và chủ động rà soát, điều chỉnh kịp thời các sai sót kê khai trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5150/TCT-KK | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An.3 Việt Nam tại Bến Tre
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 20/TA3-BT ngày 25/10/2019 của Chi nhánh Công ty Cổ phần bánh kẹo Tràng An.3 Việt Nam tại Bến Tre (địa chỉ: Khu A - KCN Bỉm Sơn - Phường Bắc Sơn - thị xã Bỉm Sơn - tỉnh Thanh Hóa) hỏi về xử lý hồ sơ chứng từ bị cháy. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn:
1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký Xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định”.
Căn cứ các quy định nêu trên, ngày 21/10/2019, Cục Thuế tỉnh Bến Tre đã có công văn số 2316/CT-TTKT2 trả lời Công ty và Chi nhánh Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An 3-Việt Nam tại Bến Tre là đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5140/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5178/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5205/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5375/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5140/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5178/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5205/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5375/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5150/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5150/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
