Tổng quan về Công văn 5027/TCT-CS năm 2020
Công văn 5027/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân và cơ quan thuế địa phương. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp dụng pháp luật về đất đai và thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế cũng như chống thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi được giải đáp trong Công văn 5027/TCT-CS
1. Nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Tiền thuê đất được miễn trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục khai báo, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định của pháp luật.
- Trường hợp người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản đúng thời hạn thì chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian miễn còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất tương ứng theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
- Ưu đãi tiền thuê đất được áp dụng cho cả đời dự án hoặc cho một số năm nhất định tùy thuộc vào tính chất của dự án và địa bàn triển khai.
- Người nộp thuế phải tự xác định và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư khi lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi cơ quan thuế.
3. Thẩm quyền và thủ tục quyết định miễn, giảm tiền thuê đất
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất phải bao gồm đầy đủ các giấy tờ pháp lý như: Đơn đề nghị, Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất, Dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ chứng minh điều kiện được hưởng ưu đãi khác.
- Trong quá trình thụ lý hồ sơ, nếu phát hiện thông tin chưa rõ ràng hoặc có dấu hiệu vi phạm, cơ quan thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để xác minh thực tế.
4. Xử lý nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi đối tượng thuê đất
- Khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sang đất thuê, hoặc thay đổi hình thức từ giao đất sang thuê đất, nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất sẽ được tính lại kể từ thời điểm quyết định chuyển mục đích sử dụng đất có hiệu lực.
- Trường hợp có sự chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm, người nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo đơn giá đất được xác định lại tại thời điểm nhận chuyển nhượng.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 5027/TCT-CS năm 2020 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân đang sử dụng đất thuê của Nhà nước nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Để tránh các rủi ro pháp lý và phạt chậm nộp, người nộp thuế cần chủ động hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, thực hiện nghĩa vụ khai báo thuế đúng hạn và áp dụng chính xác các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5027/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hòa Bình.
Trả lời Công văn số 5782/CT-NVDTPC ngày 23/09/2020 của Cục Thuế tỉnh Hoà Bình về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 23. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp trong trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
...b) Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (nếu có) theo quy định tại Điều 20 Nghị định này
| Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp | = | Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hàng năm | x | Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước | - | Số tiền thuê được giảm theo quy định tại Điều 20 Nghị định này (nếu có)” |
c) Đối với trường hợp tự nguyện ứng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này, sau khi trừ đi số tiền được miễn, giảm theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản này, nhà đầu tư tiếp tục được khấu trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp và quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp tiền thuê đất theo công thức sau:
| n = | Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt |
| Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm |
n: Số năm, tháng không phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Căn cứ quy định tại Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg ngày 10/08/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2020 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi Covid-19 theo Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/05/2020 của Chính phủ:
Tại khoản 1 Điều 2 quy định:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 15 ngày trở lên do ảnh hưởng của dịch Covid-19 (sau đây gọi là người thuê đất)”.
Tại Điều 3 quy định:
“Điều 3. Mức giảm tiền thuê đất
Giảm 15% tiền thuê đất phải nộp của năm 2020 đối với người thuê đất quy định tại Điều 2 Quyết định này; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2020 và tiền chậm nộp (nếu có).
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng chỉ ngừng một hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu đất, thửa đất đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp”.
Tại Điều 4 quy định:
“Điều 4. Hồ sơ giảm tiền thuê đất
1. Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2020 của người thuê đất theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Người thuê đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này.
2. Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao)”.
Căn cứ quy định nêu trên, việc xem xét giảm 15% tiền thuê đất phải nộp của năm 2020 theo Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 15 ngày trở lên do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Số tiền thuê đất phải nộp năm 2020 được xác định theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 23 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp người sử dụng đất có Quyết định cho thuê đất mà chưa có hợp đồng thuê đất và người sử dụng đất đã được miễn tiền thuê đất, được khấu trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp và quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp tiền thuê đất mà phát sinh một số tháng của năm 2020 phải nộp tiền thuê đất mà ngừng sản xuất kinh doanh từ 15 ngày trở lên do ảnh hưởng của dịch Covid-19 thì thuộc đối tượng xem xét giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hoà Bình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3220/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách thuế tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 443/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5417/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5057/TCT-CS năm 2020 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1378/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Quyết định 22/2020/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất của năm 2020 đối với đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Nghị quyết 84/NQ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 3220/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách thuế tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 443/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5417/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5057/TCT-CS năm 2020 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1378/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5027/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5027/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
