Tổng quan về Công văn 5057/TCT-CS năm 2020
Công văn 5057/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất, điều kiện áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, cũng như trình tự thủ tục phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương.
Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định
Công văn hướng dẫn chi tiết về cách thức xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần:
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, vị trí địa lý của thửa đất, bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm là 05 năm tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm điều chỉnh đơn giá gần nhất. Khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
Chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Một trong những nội dung trọng tâm được hướng dẫn là việc áp dụng ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng:
- Người thuê đất được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sẽ được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng thời gian miễn tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản không được áp dụng tự động mà chỉ được thực hiện sau khi người nộp thuế hoàn thành đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm và được cơ quan thuế có thẩm quyền kiểm tra, ban hành quyết định miễn, giảm theo quy định.
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, thời gian được miễn tiền thuê đất chỉ được tính cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan thuế.
Thủ tục hành chính và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý, người nộp thuế cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Bản sao quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Bản sao hợp đồng thuê đất; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định và các chứng từ, tài liệu chứng minh việc triển khai xây dựng thực tế trên đất.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, đối chiếu với các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế để ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế nếu không đủ điều kiện áp dụng.
Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan quản lý và nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp:
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác và đầy đủ các thông tin liên quan đến tiến độ thực hiện dự án, thời gian xây dựng cơ bản thực tế để làm căn cứ tính toán nghĩa vụ tài chính.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định rõ nguồn gốc đất, thời điểm bàn giao đất thực tế trên thực địa, từ đó đảm bảo việc áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đúng đối tượng, đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5057/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lào Cai.
Trả lời Công văn số 4300/CT-HKDCN ngày 11/8/2020 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai về việc giải quyết vướng mắc của Công ty cổ phần Trường Giang Sapa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định:
“Điều 4. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin giao đất hoặc thuê đất
1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế”
- Tại khoản 8, Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 9/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“15. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật đất đai năm 2003 nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất thì xử lý như sau:
a) Trường hợp tiền thuê đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tiếp tục nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo và phải nộp tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.
b) Trường hợp tiền thuê đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền thuê đất phải nộp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương chỉ đạo xác định lại đảm bảo đúng quy định của pháp luật, số tiền xác định phải nộp thêm (nếu có) được thông báo để tổ chức kinh tế nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước và không phải nộp tiền chậm nộp đối với khoản thu bổ sung này trong thời gian trước khi được xác định lại.
Đối với số tiền thuê đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo trước khi xác định lại, tổ chức kinh tế được tiếp tục nộp theo số đã thông báo; trường hợp nộp chưa đủ thì nay phải nộp số còn thiếu và phải nộp tiền chậm nộp như đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này”.
Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, ngày 21/06/2012 Công ty Cổ phần Trường Giang Sa Pa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng theo Quyết định của UBND tỉnh Lào Cai (trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực) và Công ty cổ phần Trường Giang Sa Pa thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực).
Trường hợp tiền thuê đất mà Công ty Cổ phần Trường Giang Sa Pa nộp vào NSNN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo chưa phù hợp với quy định tại thời điểm xác định và thông báo tiền thuê đất phải nộp, cơ quan chức năng căn cứ quy định tại điểm 15b, khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP của Chính phủ xác định lại số tiền thuê đất phải nộp, thông báo cho Công ty cổ phần Trường Giang Sa Pa thực hiện nộp bổ sung (nếu có) và không phải nộp tiền chậm nộp đối với khoản thu bổ sung này đối với thời gian trước khi xác định lại tiền thuê đất.
Đối với số tiền thuê đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo trước khi xác định lại, Công ty tiếp tục nộp theo số đã thông báo; trường hợp nộp chưa đủ thì phải nộp số còn thiếu và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
Trường hợp có phát sinh vướng mắc về quản lý đầu tư, đất đai, Cục Thuế phối hợp với cơ quan chức năng hoặc báo cáo UBND tỉnh để được chỉ đạo phối hợp giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 443/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 26/TCT-CS năm 2021 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5027/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 855/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Công văn 443/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 26/TCT-CS năm 2021 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5027/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 855/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5057/TCT-CS năm 2020 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5057/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
