Giới thiệu về Công văn 1378/TCT-CS năm 2017
Công văn 1378/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật về đất đai và thuế.
Nội dung trọng tâm về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Công văn làm rõ các nguyên tắc và điều kiện áp dụng miễn tiền thuê đất đối với dự án đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản:
- Điều kiện áp dụng: Dự án được Nhà nước cho thuê đất phải có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư. Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục xin miễn theo quy định.
- Thời gian miễn: Tiền thuê đất được miễn trong thời gian xây dựng cơ bản thực tế theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hồ sơ và thủ tục: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ, quyết định cho thuê đất và tiến độ dự án để ban hành quyết định miễn tiền thuê đất phù hợp.
Quy định về xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xác định đơn giá thuê đất và thời gian áp dụng đơn giá ổn định như sau:
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được giữ ổn định trong thời gian 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh đơn giá.
- Điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ: Khi hết chu kỳ ổn định 05 năm, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế có thẩm quyền sẽ thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo dựa trên bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất: Nếu trong quá trình thuê đất, người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi đơn giá thuê đất thì đơn giá thuê đất sẽ được xác định lại tại thời điểm có quyết định thay đổi.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách nhất quán và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện các nội dung sau:
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định chính xác diện tích đất, mục đích sử dụng đất và giá đất tính tiền thuê đất đối với từng dự án cụ thể.
- Kiểm tra, giám sát sau ưu đãi: Tiến hành thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các dự án được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất. Trường hợp phát hiện dự án không triển khai, chậm tiến độ hoặc sử dụng đất sai mục đích thì phải thu hồi quyết định miễn, giảm và truy thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1378/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Trả lời công văn số 6740/CT-THNVDT ngày 07/12/2016 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về vướng mắc chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
Khoản 4 Điều 4 quy định:
4. Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyên từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại.
b) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.”
Khoản 1 Điều 12 quy định:
“Điều 12. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
Tiền thuê đất thu một năm được tính bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với đơn giá thuê đất quy định tại Khoản 1 Điều 4 (đối với trường hợp không qua đấu giá cho thuê đất) hoặc tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 (đối với trường hợp đấu giá cho thuê đất) hoặc tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 (đối với trường hợp đất xây dựng công trình ngầm) hoặc tại Khoản 1 Điều 6 (đối với trường hợp thuê đất có mặt nước) của Nghị định này.”
Tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
Khoản 1 Điều 3 quy định:
“Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất
1. Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá
Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng mức tỷ lệ (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:
a) Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và được công bố công khai trong quá trình tổ chức thực hiện.
b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.”
Khoản 5 Điều 12 quy định:
“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
....”
Điểm a Khoản 2 Điều 15 quy định:
“Điều 15. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
2. Căn cứ vào Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian được miễn, giảm theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, cụ thể:
a) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền miễn, giảm được xác định như sau:
- Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (x) với số năm được miễn, giảm và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
- Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất tính thu tiền thuê đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với số năm được miễn, giảm và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư theo quy định của pháp luật về đất đai, nếu các đơn vị nêu trên thuộc đối tượng miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ thì cơ quan Thuế ban hành Quyết định miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đối với khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất thì đơn vị phải nộp tiền thuê đất theo quy định, đơn giá xác định tiền thuê đất phải nộp đối với khoảng thời gian đơn vị chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ được hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC.
Khi kết thúc thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 443/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5027/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 855/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1378/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1378/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
