Giới thiệu chung về Công văn 5417/TCT-CS
Công văn 5417/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng pháp luật về đất đai, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đặc biệt là các quy định về đơn giá thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất và xử lý chuyển tiếp giữa các thời kỳ quy hoạch, chính sách.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thu tiền thuê đất
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích và làm rõ trong Công văn 5417/TCT-CS:
- Xác định đơn giá thuê đất: Việc xác định đơn giá thuê đất phải tuân thủ đúng quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất, hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) và vị trí, bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Nguyên tắc ổn định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm được ổn định trong chu kỳ 5 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính có thẩm quyền sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và đấtai. Người thuê đất phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét, quyết định.
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Việc xác định thời gian xây dựng cơ bản phải dựa trên hồ sơ thiết kế, tiến độ dự án và thực tế triển khai.
- Xử lý chuyển tiếp và nghĩa vụ tài chính: Đối với các trường hợp chuyển tiếp từ hình thức giao đất sang thuê đất, hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất được xác định tại thời điểm có quyết định thay đổi hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào hồ sơ thực tế của từng dự án, đối chiếu với các quy định pháp luật về đất đai và thuế trong từng thời kỳ để thực hiện:
- Rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý về đất đai, quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất của người nộp thuế.
- Xác định chính xác đối tượng, điều kiện và thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định giá đất cụ thể và tính tiền thuê đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5417/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 84978/CT-QLĐ ngày 22/09/2020 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định:
“Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.
Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó”.
- Tại điểm b, khoản 1 Điều 23 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 23. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp trong trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
b) Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (nếu có) theo quy định tại Điều 20 Nghị định này
| Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp | = | Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hàng năm | x | Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước | - | Số tiền thuê được giảm theo quy định tại Điều 20 Nghị định này (nếu có)" |
- Căn cứ quy định tại Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg ngày 10/08/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2020 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi Covid-19 theo Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/05/2020 của Chính phủ:
+ Tại khoản 1 Điều 2 quy định:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 15 ngày trở lên do ảnh hưởng của dịch Covid-19 (sau đây gọi là người thuê đất)”.
+ Tại Điều 3 quy định:
“Điều 3. Mức giảm tiền thuê đất
Giảm 15% tiền thuê đất phải nộp của năm 2020 đối với người thuê đất quy định tại Điều 2 Quyết định này; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2020 và tiền chậm nộp (nếu có).
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng chỉ ngừng một hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu đất, thửa đất đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp”.
+ Tại Điều 4 quy định:
“Điều 4. Hồ sơ giảm tiền thuê đất
1. Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2020 của người thuê đất theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Người thuê đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này.
2. Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao)”.
Căn cứ quy định nêu trên, việc xem xét giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 15 ngày trở lên do ảnh hưởng của dịch Covid-19 (không phân biệt mục đích sử dụng đất). Số tiền được giảm tiền thuê đất xác định theo số tiền thuê đất phải nộp của năm 2020 theo mục đích sử dụng đất ghi trên Quyết định, Hợp đồng thuê đất.
Trường hợp người sử dụng đất chưa có Quyết định, Hợp đồng thuê đất và trường hợp có Quyết định, Hợp đồng thuê đất nhưng đã hết thời hạn thì không thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5055/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2116/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 26/TCT-CS năm 2021 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5027/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4854/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1623/TCT-CS năm 2018 về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp bị thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3099/TCT-CS năm 2018 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 13554/BTC-TCT năm 2018 về miễn tiền thuê đất theo chính sách xã hội hóa đối với dự án Xây dựng Bệnh viện đa khoa Phủ Diễn do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Công văn 5055/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 22/2020/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất của năm 2020 đối với đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Nghị quyết 84/NQ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 2116/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 26/TCT-CS năm 2021 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5027/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4854/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1623/TCT-CS năm 2018 về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp bị thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3099/TCT-CS năm 2018 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 13554/BTC-TCT năm 2018 về miễn tiền thuê đất theo chính sách xã hội hóa đối với dự án Xây dựng Bệnh viện đa khoa Phủ Diễn do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5417/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5417/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
