Tổng quan về Công văn 3099/TCT-CS năm 2018
Công văn 3099/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định nghĩa vụ tài chính, điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là trong giai đoạn xây dựng cơ bản.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 3099/TCT-CS
- Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời gian miễn tiền thuê đất tối đa cho giai đoạn xây dựng cơ bản không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Ưu đãi này không được áp dụng tự động mà đòi hỏi người nộp thuế phải hoàn thiện các thủ tục khai báo, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định pháp luật.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục xác định thời gian xây dựng cơ bản
- Người sử dụng đất có nghĩa vụ tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thời gian xây dựng cơ bản thực tế của dự án.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa phương (như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng) để tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế nhằm xác định chính xác thời gian xây dựng cơ bản làm căn cứ quyết định miễn tiền thuê đất.
- Đối với các dự án có quy mô lớn, được chia thành nhiều hạng mục công trình hoặc thực hiện theo nhiều giai đoạn đầu tư khác nhau, việc miễn tiền thuê đất sẽ được xem xét và tính toán cụ thể cho từng hạng mục hoặc từng giai đoạn tương ứng được phê duyệt.
- Xử lý các trường hợp chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
- Trường hợp người thuê đất chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất so với thời hạn quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện tính và thu tiền thuê đất đối với khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ. Người nộp thuế chỉ được hưởng ưu đãi cho thời gian miễn, giảm còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
- Mọi hành vi cố ý kê khai sai lệch, gian lận thời gian xây dựng cơ bản nhằm kéo dài thời gian được miễn tiền thuê đất sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và đất đai.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với người nộp thuế và cơ quan quản lý
Công văn 3099/TCT-CS mang lại sự minh bạch và thống nhất trong việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đất đai trên cả nước. Hướng dẫn này giúp các doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình, từ đó chủ động hoàn thiện hồ sơ pháp lý đúng hạn để tối ưu hóa chi phí đầu tư. Đồng thời, văn bản cũng là cơ sở pháp lý vững chắc giúp cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác quản lý thu, chống thất thu ngân sách nhà nước một cách hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3099/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hùng Cường
(Địa chỉ. Thôn Trung Đàn, xã Tam Đại, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam)
Trả lời công văn số 13/2018/CV-DLHC ngày 12/3/2018 và công văn số 19/2018/CV-DLHC ngày 22/03/2018 của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hùng Cường đề nghị xem xét việc miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
a) Quy định của pháp luật đầu tư:
- Tại Khoản 1 Điều 13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
“ Điều 13. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
1. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.”
- Tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
"Điều 3. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
1. Trong trường hợp văn bản pháp luật mới do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đang áp dụng đối với nhà đầu tư trước thời điểm văn bản đó có hiệu lực, nhà đầu tư được bảo đảm thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 13 Luật Đầu tư.
2. Ưu đãi đầu tư được bảo đảm theo quy định tại Khoản 1 Điều này là ưu đãi mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại văn bản pháp luật có hiệu lực trước thời điểm văn bản pháp luật mới có hiệu lực, gồm:
a) Ưu đãi đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư. Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này. "
b) Quy định của pháp luật đất đai:
- Tại Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Dự án đang hoạt động mà được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành"
- Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định về áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
Tại Khoản 3 Điều 12 quy định:
"3. Dự án dang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được áp dụng mức miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP trừ (-) đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (đã được ghi tại Giấy phép đầu tư) hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. "
Tại Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngay 26/12/2016 của Bộ Tài chính quy định:
"1. Sửa đổi Khoản 4 như sau:
"4. Dự án đang hoạt động và đang thực hiện nộp tiền thuê đất thuê mặt nước hàng năm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; này thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được thực hiện miễn, giảm cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu còn) theo đề nghị của chủ đầu tư tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định."
- Tại Điều 6 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"Điều 6. Bổ sung Điều 12a
"Điều 12a. Miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp...
2. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trước ngày 27 tháng 12 năm 2015 không thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nhưng nay thuộc danh mục địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu còn) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Quy định này không áp dụng đối với dự án quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2014 được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 (ngày Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành). "
Căn cứ quy định trên, đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP mà không thuộc danh mục địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo số tiền thuê đất phải nộp theo đúng quy định của pháp luật, nếu sau đó thuộc danh mục địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì không được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất.
Đề nghị Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hùng Cường liên hệ với Cục Thuế tỉnh Quảng Nam và cung cấp các hồ sơ cụ thể để được hướng dẫn thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hùng Cường biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 6Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Công văn 4387/TCT-CS năm 2020 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5417/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4854/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3099/TCT-CS năm 2018 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3099/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
