Công văn 4934/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2018, đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến lĩnh vực Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế, giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 4934/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực: Thuế thu nhập cá nhân.
Nội dung cấu trúc phần đầu của văn bản (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Dựa trên nội dung trích xuất phương án A, văn bản tập trung làm rõ các quy định nền tảng tại phần mở đầu và hệ thống bốn điều khoản đầu tiên:
- Phần mở đầu: Xác định căn cứ pháp lý ban hành, đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của công văn đối với các sắc thuế thu nhập cá nhân phát sinh trên địa bàn quản lý của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.
- Điều 1 đến Điều 4: Quy định chi tiết các nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế, đối tượng nộp thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc các hướng dẫn cụ thể về phương pháp tính thuế đối với từng nhóm đối tượng cá nhân cư trú và không cư trú.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản:
Công văn 4934/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp và cá nhân tự rà soát, đối chiếu và thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN một cách chính xác. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn từ Điều 1 đến Điều 4 giúp hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình kê khai thuế, tránh các chế tài xử phạt hành chính về thuế không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4934/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Ông Trân Xuân Bình
Địa chỉ: 281/62/12 Lê Văn Sỹ, P.1, Q.Tân Bình, TP.HCM
Trả lời văn bản ngày 29/03/2017 của Ông về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm c Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế TNCN:
“Nơi nộp hồ sơ khai thuế
c.1) Nơi nộp hồ sơ khai thuế quý
Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế là Cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc hoặc nơi phát sinh công việc tại Việt Nam (trường hợp cá nhân không làm việc tại Việt Nam).
c.2) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
c.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
c.2.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
- Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
- Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
…”
Căn cứ Ví dụ 8 Công văn số 801/TCT-TNCN ngày 02/03/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế TNCN:
“Năm 2015, ông S làm việc tại TP Hồ Chí Minh và thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN. Tháng 01/2016, ông S chuyển ra Hà Nội làm việc tại Công ty A do Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm quản lý và cư trú tại Chi cục Thuế quận Tây Hồ. Như vậy, Ông S nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2015 tại:
Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm nếu tại thời điểm quyết toán năm 2015, Ông S đang được tính giảm trừ bản thân tại Công ty A.
Chi cục Thuế quận Tây Hồ nếu tại thời điểm quyết toán năm 2015, Ông S không tính giảm trừ bản thân tại Công ty A.
+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Ông làm việc tại một doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 01/2017 đến tháng 9/2017, sau đó nghỉ việc đến hết năm 2017; đến ngày 01/01/2018 Ông ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp tại Bình Dương (do Cục Thuế Tỉnh Bình Dương quản lý) và đang tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại doanh nghiệp này thì tại thời điểm Ông quyết toán thuế TNCN năm 2017 Ông nộp hồ sơ tại Cục Thuế Tỉnh Bình Dương.
Cục Thuế TP thông báo Ông biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2087/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2159/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4820/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4856/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4871/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4888/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5808/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6561/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân nộp thừa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6730/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 801/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2087/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2159/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4820/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4856/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4871/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4888/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 5808/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 6561/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân nộp thừa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 6730/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4934/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4934/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
