Tóm tắt Công văn 4856/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
1. Thông tin tổng quan về văn bản
Công văn 4856/CT-TTHT năm 2018 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân người nộp thuế thực hiện đúng các quy định hiện hành về Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).
2. Các chính sách và quy định cốt lõi về thuế TNCN
Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
- Tất cả các khoản thu nhập mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới dạng tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền thưởng và các khoản tiền mang tính chất tiền lương, tiền công đều thuộc diện chịu thuế TNCN theo quy định.
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động cũng phải được cộng vào thu nhập chịu thuế, trừ các khoản được trừ hoặc miễn thuế theo luật định.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và chi phí được trừ:
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN được thực hiện theo đúng danh mục và mức chi do pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội quy định.
- Hướng dẫn xử lý các khoản chi hỗ trợ, trang phục, công tác phí, tiền ăn giữa ca, tiền điện thoại nhằm xác định hạn mức được miễn thuế hoặc tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của tổ chức trả thu nhập:
- Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập có nghĩa vụ thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại nguồn trước khi chi trả thu nhập cho người lao động (bao gồm cả lao động ký hợp đồng và lao động không ký hợp đồng/thử việc).
- Thực hiện lập tờ khai, nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế TNCN đã khấu trừ vào Ngân sách Nhà nước đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động khi có yêu cầu để cá nhân làm thủ tục tự quyết toán thuế.
3. Định hướng tổ chức thực hiện
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật về thuế TNCN để áp dụng thống nhất. Trường hợp có phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, người nộp thuế cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4856/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Grundfos Việt Nam
Địa chỉ: 136/20 Lê Văn Việt, P. Hiệp Phú, Q.9, TP.HCM
Mã số thuế: 0306557849
Trả lời văn bản số 042018/HR ngày 03/04/2018 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”
Trường hợp Công ty theo trình bày có chi trả hộ tiền thuê nhà cho nhân viên A thì thu nhập tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả hộ tiền thuê nhà nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công do Công ty chi trả chưa bao gồm tiền thuê nhà.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5011/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4820/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4871/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4934/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5011/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4820/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4871/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4934/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4856/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4856/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
