Công văn 4820/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua hình thức hợp đồng ủy quyền. Văn bản này nhằm làm rõ các nghĩa vụ thuế phát sinh, ngăn chặn các hành vi lách thuế, trốn thuế trong giao dịch bất động sản.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Công văn 4820/CT-TTHT năm 2018:
- Xác định bản chất giao dịch ủy quyền bất động sản chịu thuế TNCN
- Hợp đồng ủy quyền quản lý, sử dụng và định đoạt bất động sản (có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt như người chủ sở hữu) thực chất thường là giao dịch chuyển nhượng bất động sản ngầm nhằm mục đích né tránh nghĩa vụ thuế.
- Cơ quan thuế xác định các giao dịch ủy quyền có phát sinh thu nhập, có tính chất đền bù hoặc chuyển dịch quyền sở hữu thực tế đều phải chịu thuế TNCN theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và thuế thu nhập cá nhân.
- Nghĩa vụ thuế TNCN của các bên trong hợp đồng ủy quyền
- Đối với người ủy quyền (chủ sở hữu ban đầu): Khi người được ủy quyền thực hiện giao dịch chuyển nhượng bất động sản cho bên thứ ba, người ủy quyền vẫn được xác định là đối tượng có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và phải thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNCN theo thuế suất 2% trên giá trị chuyển nhượng.
- Đối với người được ủy quyền:
- Nếu người được ủy quyền nhận được khoản thù lao từ việc thực hiện công việc ủy quyền theo thỏa thuận, khoản thu nhập này được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Nếu thực chất đây là giao dịch mua bán hai lần (chủ cũ ủy quyền cho người được ủy quyền để người này tự quyết định bán cho người khác và hưởng trọn tiền chênh lệch), cơ quan thuế có quyền truy thu thuế TNCN cho cả hai lần chuyển nhượng khi có đủ cơ sở chứng minh giao dịch giả tạo nhằm trốn thuế.
- Căn cứ pháp lý và nguyên tắc áp dụng
- Áp dụng các quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Quản lý thuế và Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Kết hợp với các quy định của Bộ luật Dân sự về hợp đồng ủy quyền để xác định rõ ranh giới giữa ủy quyền dân sự thông thường và ủy quyền nhằm mục đích chuyển nhượng tài sản trốn thuế.
- Vai trò và tác động thực tiễn của văn bản
- Văn bản là cơ sở pháp lý để các Chi cục Thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thống nhất phương án xử lý, áp dụng thuế đối với các hồ sơ chuyển nhượng bất động sản có yếu tố ủy quyền.
- Góp phần nâng cao tính minh bạch của thị trường bất động sản, hạn chế các giao dịch ảo, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4820/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Bà Trương Thị Hiếu - Quỹ bảo lãnh tín dụng TP.Hồ Chí Minh
Địa chỉ: số 07 Đường Huỳnh Tịnh Của, Phường 8, Quận 3 TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0306983389
Trả lời văn thư ngày 17/01/2018 của Bà về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm i Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
Căn cứ điểm a.3 Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều về quản lý thuế thu nhập cá nhân:
“a.3) Khai quyết toán thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp của Bà theo trình bày giữ chức vụ Trưởng ban kiểm soát của Quỹ tín dụng từ ngày 02/11/2009 theo Quyết định bổ nhiệm số 1950/QĐ-UBND-TC ngày 02/11/2009 và Quyết định số 44/QĐ-UBND-TC ngày 06/12/2015 của UBND thành phố; từ tháng 10/2014 theo Quyết định số 3846/QĐ-UBND ngày 08/08/2014 của UBND thành phố và Công văn số 753/TCDN-HC ngày 17/09/2014 của Chi cục tài chính doanh nghiệp về việc triển khai thực hiện quản lý quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên, theo các quy định trên thì tiền lương, tiền thưởng của Trưởng ban kiểm soát được chuyển từ Quỹ tín dụng về cho Chi cục tài chính doanh nghiệp quản lý chi trả, các khoản thu nhập khác Bà được Quỹ bảo lãnh tín dụng chi trả phải được quỹ thực hiện khấu trừ thuế 10% đối với mỗi lần chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên và kể từ năm 2014, Bà thuộc đối tượng cá nhân có hai (02) nguồn thu nhập trở lên phải thực hiện tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế theo các quy định trên.
Cục Thuế TP. trả lời Bà để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5011/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4856/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4934/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6730/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5011/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4856/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4934/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6730/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4820/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4820/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
