Tóm tắt Công văn 6730/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với chi phí đào tạo
Công văn 6730/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí đào tạo do doanh nghiệp chi trả cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ nghĩa vụ thuế đối với các khoản phúc lợi liên quan đến học tập và nâng cao trình độ chuyên môn.
- Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với chi phí đào tạo
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định khoản chi phí đào tạo có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không được phân chia cụ thể theo các trường hợp sau:
- Trường hợp được miễn thuế TNCN: Khoản chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của cơ sở kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp phải chịu thuế TNCN: Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho người lao động tham gia các khóa học không liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu công việc, hoặc không nằm trong kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì khoản chi này được coi là lợi ích khác được hưởng và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Điều kiện để chi phí đào tạo được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp
Để khoản chi phí đào tạo cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện:
- Có quyết định cử đi học của doanh nghiệp hoặc hợp đồng đào tạo giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo và người lao động.
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và người lao động
Công văn cũng nêu rõ trách nhiệm của các bên trong việc kê khai và quyết toán thuế:
- Doanh nghiệp: Có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định trước khi chi trả các khoản thu nhập chịu thuế cho người lao động, đồng thời hoàn thiện hồ sơ chứng từ để làm căn cứ hạch toán chi phí hợp lý.
- Người lao động: Có nghĩa vụ phối hợp với doanh nghiệp để thực hiện đúng các cam kết đào tạo và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các khoản lợi ích chịu thuế phát sinh từ hoạt động đào tạo không liên quan đến chuyên môn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6730/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Công Ty TNHH E-Mart Việt Nam
Địa chỉ: Số 360 Phan Văn Trị, P.5, Quận Gò Vấp, TP.Hồ Chí Minh
MST 0313003986
Trả lời văn bản số 001 -05/2017/CV-EMART ngày 12/06/2018 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công:
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định trên, các khoản trích đóng tiền phòng chống thiên tai theo quy định tại Luật phòng chống thiên tai và các quy định của pháp luật có liên quan (Nghị định của Chính phủ, Quyết định của UBND các cấp...) không thuộc đối tượng được tính giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC .
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5011/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4820/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4934/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4991/CT-TTHT năm 2017 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5011/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4820/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4934/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4991/CT-TTHT năm 2017 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6730/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6730/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/07/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
