Tóm tắt Công văn 49087/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế GTGT đối với doanh thu chia sẻ từ nước ngoài của Đài Truyền hình Việt Nam
Công văn 49087/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản doanh thu mà Đài Truyền hình Việt Nam được chia sẻ từ việc đối tác nước ngoài khai thác các chương trình của Trung tâm và phát sóng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ truyền hình ra nước ngoài.
1. Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Đối với hoạt động của Đài Truyền hình Việt Nam:
- Nếu khoản doanh thu phát sinh từ việc đối tác nước ngoài khai thác chương trình truyền hình và phát sóng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoạt động này được xem xét là dịch vụ xuất khẩu.
- Dịch vụ xuất khẩu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 0%.
2. Các điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất 0%
Để doanh thu chia sẻ từ đối tác nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Đài Truyền hình Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng bằng văn bản ký kết giữa Đài Truyền hình Việt Nam (hoặc đơn vị trực thuộc được ủy quyền) với đối tác nước ngoài về việc cung cấp, khai thác chương trình truyền hình phát sóng ngoài Việt Nam.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng từ phía đối tác nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.
- Hóa đơn dịch vụ: Phải lập hóa đơn GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
3. Xử lý trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Trong trường hợp khoản doanh thu chia sẻ từ việc khai thác chương trình phát sóng ngoài lãnh thổ Việt Nam không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên (ví dụ: không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ), Đài Truyền hình Việt Nam không được áp dụng thuế suất 0% mà phải thực hiện kê khai, tính thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường là 10%.
4. Trách nhiệm thực hiện của đơn vị
Cục Thuế thành phố Hà Nội yêu cầu Đài Truyền hình Việt Nam căn cứ vào tình hình thực tế của các hợp đồng hợp tác, đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế GTGT để tự xác định, kê khai và nộp thuế đúng quy định. Đơn vị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và các chứng từ chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49087/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền hình - Đài Truyền hình Việt Nam
Địa chỉ: số 844 đường Đê La Thành, quận Ba Đình, TP Hà Nội
MST: 0101567589-008
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1934/TVAD-KHTC ngày 19/10/2021 của Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền hình - Đài Truyền hình Việt Nam (sau đây gọi tắt là Trung tâm) hỏi về thuế suất GTGT đối với doanh thu Đài THVN được chia sẻ phát sinh từ việc đối tác nước ngoài khai thác chương trình của Trung tâm và phát sóng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT
+ Tại Điều 3 quy định người nộp thuế
“3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;”
+ Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
- …
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay; tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.
+ Tại Điều 11 quy định, thuế suất 10%
- Căn cứ Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.
+ Tại khoản 2 điều 1 sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau:
3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
…
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
…”
- Căn cứ Điểm n Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định doanh thu để tính thu nhập:
“n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Trung tâm cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam thì được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính đồng thời không thuộc các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trường hợp Trung tâm cung cấp các dịch vụ thuộc trường hợp quy định khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC thì Trung tâm DVTH phải kê khai nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 10% quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 6 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 37754/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 46418/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 47388/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 50498/CTHN-TTHT năm 2021 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 51353/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 54827/CTHN-TTHT năm 2021 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 56823/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 1826/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 28219/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng dịch vụ truyền hình do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 37754/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 46418/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 47388/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 50498/CTHN-TTHT năm 2021 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 51353/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 54827/CTHN-TTHT năm 2021 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 56823/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 1826/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 28219/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng dịch vụ truyền hình do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 49087/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu Đài Truyền hình Việt Nam được chia sẻ phát sinh từ việc đối tác nước ngoài khai thác chương trình của Trung tâm và phát sóng ngoài lãnh thổ Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 49087/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
