Giới thiệu về Công văn 47388/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 47388/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp dụng sai thuế suất.
Nội dung cốt lõi về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và công nghệ thông tin, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết các trường hợp áp dụng thuế suất như sau:
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp thực hiện hoạt động thiết kế, sản xuất sản phẩm phần mềm hoặc cung cấp các dịch vụ phần mềm thuộc danh mục quy định sẽ không phải kê khai, nộp thuế GTGT cho các hoạt động này.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Đối với các dịch vụ phần mềm được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (như có hợp đồng ký kết hợp pháp, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt, và các hồ sơ chứng minh khác), doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 0%.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Đối với các dịch vụ thương mại, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì hệ thống hoặc các dịch vụ công nghệ thông tin khác không nằm trong danh mục dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật chuyên ngành, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất phổ thông là 10%.
Cơ sở pháp lý để xác định dịch vụ phần mềm
Để xác định chính xác hoạt động của doanh nghiệp có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay không, doanh nghiệp cần đối chiếu hoạt động thực tế với các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Quy định về sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm được thực hiện theo Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
- Các thông tư hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông về danh mục sản phẩm phần mềm và hoạt động dịch vụ phần mềm được phép lưu hành và áp dụng trên thị trường.
Trách nhiệm và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, phân loại chính xác doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình dựa trên hồ sơ, chứng từ thực tế và hợp đồng đã ký kết. Trong trường hợp phát sinh vướng mắc hoặc gặp khó khăn trong việc phân loại dịch vụ, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47388/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Impression Trading
(Địa chỉ: P1312, Tầng 13 tòa nhà Đào Duy Anh Tower, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Liên, quận Đống Đa, TP Hà Nội; MST: 0108891351)
Trả lời công văn số không số đến ngày 09/11/2021 của Công ty TNHH Impression Trading (sau đây gọi tắt là Công ty) vướng mắc về thuế suất thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng quy định như sau:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.”
- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 43/2021/TT-BTC ngày 11/6/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
“11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ y tế: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai; các dụng cụ, thiết bị y tế có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế.”
- Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Về nguyên tắc, thiết bị, dụng cụ y tế được quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Mức thuế suất thuế GTGT quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
Về việc sản phẩm là thiết bị y tế của Công ty có đủ điều kiện để xin giấy đăng ký lưu hành không thuộc thẩm quyền của cơ quan Thuế. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Impression Trading biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5175/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 37754/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 46418/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 49087/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu Đài Truyền hình Việt Nam được chia sẻ phát sinh từ việc đối tác nước ngoài khai thác chương trình của Trung tâm và phát sóng ngoài lãnh thổ Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 54827/CTHN-TTHT năm 2021 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 56823/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 18532/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 14/2018/TT-BYT về danh mục trang thiết bị y tế được xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 5175/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi tại Thông tư 26/2015/TT-BTC) do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 37754/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 46418/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 49087/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu Đài Truyền hình Việt Nam được chia sẻ phát sinh từ việc đối tác nước ngoài khai thác chương trình của Trung tâm và phát sóng ngoài lãnh thổ Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 54827/CTHN-TTHT năm 2021 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 56823/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 18532/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 47388/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 47388/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
