Tóm tắt Công văn 4883/TXNK-TGHQ năm 2018 về khoản phí bản quyền nhãn hiệu
Công văn 4883/TXNK-TGHQ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có phát sinh khoản phí bản quyền nhãn hiệu. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất phương pháp áp dụng quy định pháp luật về thuế và trị giá tính thuế hải quan.
1. Nguyên tắc xác định khoản phí bản quyền nhãn hiệu phải cộng vào trị giá hải quan
Theo nội dung hướng dẫn, khoản phí bản quyền nhãn hiệu chỉ bị xem xét cộng vào trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:
- Liên quan đến hàng hóa nhập khẩu: Khoản phí bản quyền phải được trả cho việc sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến nhãn hiệu được gắn trên hàng hóa nhập khẩu hoặc được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu đó.
- Điều kiện để thực hiện giao dịch mua bán: Việc thanh toán phí bản quyền nhãn hiệu là một điều kiện bắt buộc để thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu. Điều này có nghĩa là nếu người mua không thanh toán khoản phí này thì người bán sẽ không bán hoặc không giao hàng hóa đó.
- Chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán: Khoản phí bản quyền này phải là khoản tiền riêng biệt, chưa nằm trong giá mua ghi trên hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu.
2. Các trường hợp không phải cộng phí bản quyền vào trị giá hải quan
Công văn cũng làm rõ các trường hợp ngoại lệ mà doanh nghiệp không phải thực hiện điều chỉnh cộng khoản phí bản quyền vào trị giá tính thuế, bao gồm:
- Khoản phí bản quyền được trả cho quyền tái sản xuất hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam hoặc quyền phân phối, bán lại hàng hóa mà không liên quan trực tiếp đến khâu nhập khẩu.
- Khoản phí trả cho các dịch vụ kỹ thuật, đào tạo công nghệ hoặc các hỗ trợ kỹ thuật khác không gắn liền với nhãn hiệu của hàng hóa nhập khẩu.
- Các khoản thanh toán do người mua thực hiện nhưng không liên quan đến điều kiện bán hàng của nhà xuất khẩu.
3. Thủ tục khai báo và phân bổ phí bản quyền nhãn hiệu
Đối với các khoản phí bản quyền đủ điều kiện phải cộng vào trị giá hải quan, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc khai báo sau:
- Thời điểm khai báo: Người khai hải quan có nghĩa vụ tự kê khai, tự xác định khoản phí bản quyền tại tờ khai hải quan nhập khẩu. Trường hợp tại thời điểm nhập khẩu chưa xác định được số tiền phí bản quyền chính xác (do tính theo tỷ lệ doanh thu bán hàng sau nhập khẩu), doanh nghiệp phải khai báo rõ lý do chưa xác định được trị giá và thực hiện khai báo bổ sung sau khi có số liệu chính thức.
- Phương pháp phân bổ: Khoản phí bản quyền phải được phân bổ một cách khách quan, khoa học cho từng mặt hàng nhập khẩu chịu phí bản quyền. Việc phân bổ có thể dựa trên số lượng, trị giá hoặc các tiêu chí kỹ thuật phù hợp khác được quy định trong hợp đồng bản quyền.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, Công văn 4883/TXNK-TGHQ nhấn mạnh vai trò giám sát và tự kê khai của các bên:
- Đối với doanh nghiệp: Phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến hợp đồng li-xăng, hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu, chứng từ thanh toán phí bản quyền để xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ các điều khoản trong hợp đồng mua bán và hợp đồng bản quyền để tránh thất thu thuế, đồng thời đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại hợp pháp của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4883/TXNK-TGHQ | Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Tinh Tươm.
(Đ/c:Tầng 7 Tòa nhà Thăng Long, số 98 Ngụy Như Kon Tum, phường Nhân Chính, Hà Nội)
Trả lời công văn số 21-2018/CV-NeatClean ngày 6/8/2018 của Công ty cổ phần Tinh Tươm (sau đây viết tắt là Công ty) về Khoản phí bản quyền nhãn hiệu, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Về phí bản quyền:
Căn cứ quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về các Điều kiện để cộng Khoản phí bản quyền vào trị giá tính thuế hàng nhập khẩu thì nếu Khoản phí bản quyền của Công ty được tính theo tỷ trọng doanh thu bán hàng phát sinh từ hàng hóa mua trong nước hoặc dịch vụ bán hàng sau nhập khẩu không đáp ứng các Điều kiện tại Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC, do đó không phải cộng Khoản phí bản quyền vào trị giá của hàng hóa nhập khẩu.
2. Về phân bổ phí bản quyền: Tổng cục Hải quan đã có công văn số 6440/TCHQ-TXNK hướng dẫn Công ty về việc phân bổ phí bản quyền.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Công ty cổ phần Tinh Tươm được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 881/TXNK-TGHQ năm 2017 về cách tính phí bản quyền phần mềm thiết kế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 2900/TXNK-TGHQ năm 2018 về phí bản quyền nhãn hiệu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 4358/TXNK-TGHQ năm 2018 về phí bản quyền phim do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 06/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc về phí bản quyền, giấy phép nhập khẩu và khai báo trên Hệ thống Vnaccs do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 881/TXNK-TGHQ năm 2017 về cách tính phí bản quyền phần mềm thiết kế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 2900/TXNK-TGHQ năm 2018 về phí bản quyền nhãn hiệu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 4358/TXNK-TGHQ năm 2018 về phí bản quyền phim do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 06/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc về phí bản quyền, giấy phép nhập khẩu và khai báo trên Hệ thống Vnaccs do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4883/TXNK-TGHQ năm 2018 về khoản phí bản quyền nhãn hiệu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 4883/TXNK-TGHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
