Tổng quan về Công văn 2900/TXNK-TGHQ năm 2018
Công văn 2900/TXNK-TGHQ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành hướng dẫn về việc xác định trị giá hải quan đối với khoản phí bản quyền nhãn hiệu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc phân loại, kê khai và tính thuế đối với các khoản phí liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ giao dịch nhập khẩu hàng hóa.
Các điều kiện để phí bản quyền nhãn hiệu được cộng vào trị giá hải quan
Theo hướng dẫn tại công văn, khoản phí bản quyền nhãn hiệu chỉ bị cộng vào trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau đây:
- Tính liên quan đến hàng hóa nhập khẩu: Khoản phí bản quyền phải được trả cho việc sử dụng nhãn hiệu gắn liền hoặc liên quan trực tiếp đến hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan.
- Là điều kiện của giao dịch mua bán: Việc thanh toán phí bản quyền của người mua (người nhập khẩu) cho người nắm giữ quyền sở hữu trí tuệ (hoặc bên thứ ba được ủy quyền) phải là một điều kiện bắt buộc để thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu đó. Nếu không thanh toán khoản phí này, giao dịch mua bán hàng hóa không thể thực hiện được.
- Chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán: Khoản phí bản quyền này phải là khoản chi phí độc lập, chưa được người bán gộp chung vào mức giá mua bán ghi trên hóa đơn thương mại của lô hàng.
Nguyên tắc phân bổ phí bản quyền vào trị giá hàng hóa nhập khẩu
Trong trường hợp khoản phí bản quyền đáp ứng đầy đủ các điều kiện để cộng vào trị giá hải quan nhưng liên quan đến nhiều loại hàng hóa khác nhau trong cùng một lô hàng hoặc nhiều lô hàng khác nhau, việc phân bổ được thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ khoản phí bản quyền theo các nguyên tắc khách quan, khoa học và có thể định lượng được bằng số liệu cụ thể.
- Phương pháp phân bổ thông thường được áp dụng dựa trên tỷ lệ trị giá của từng mặt hàng nhập khẩu có chứa nhãn hiệu trên tổng trị giá của toàn bộ lô hàng nhập khẩu chịu phí bản quyền.
- Mọi số liệu dùng để phân bổ phải được chứng minh bằng các tài liệu, chứng từ hợp pháp, có nguồn gốc rõ ràng từ hợp đồng li-xăng hoặc thỏa thuận bản quyền.
Trách nhiệm kê khai và cung cấp hồ sơ của doanh nghiệp
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của người khai hải quan trong việc minh bạch hóa các khoản phí bản quyền:
- Tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ tự xác định, kê khai đầy đủ khoản phí bản quyền vào tờ khai hải quan và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung khai báo.
- Lưu trữ và xuất trình hồ sơ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ các chứng từ liên quan bao gồm hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu (hợp đồng li-xăng), chứng từ thanh toán phí bản quyền và các tài liệu kỹ thuật liên quan để xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra chuyên ngành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2900/TXNK-TGHQ | Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Panasonic Việt Nam.
(Đ/c: Khu công nghiệp Thăng Long, Kim Chung, Đông Anh, Hà Nội)
Trả lời công văn số 2018.05.15/01-CV/SCS_HN của Công ty TNHH Panasonic Việt Nam (sau đây viết tắt là Công ty) về khoản phí bản quyền nhãn hiệu, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì phí bản quyền được cộng vào trị giá tính thuế hàng nhập khẩu nếu thỏa mãn đủ 3 điều kiện: “liên quan đến hàng hóa nhập khẩu”, “như một điều kiện mua bán” và “chưa được tính trong giá thực thanh toán hay sẽ phải thanh toán”. Theo đó:
- Về điều kiện “liên quan đến hàng hóa nhập khẩu”:
Căn cứ quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC, đề nghị Công ty căn cứ vào quy trình sản xuất để xác định phí bản quyền phải trả để được sử dụng nhãn hiệu hàng hóa có hay không liên quan đến hàng hóa nhập khẩu.
- Về điều kiện “như một điều kiện mua bán”:
Đề nghị Công ty đối chiếu quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC để xác định khoản phí bản quyền có đáp ứng hay không đáp ứng điều kiện “như một điều kiện mua bán”.
Cục Thuế xuất nhập khẩu đề nghị Công ty đối chiếu hồ sơ vụ việc cụ thể và quy định nêu trên để khai báo, xác định trị giá hải quan đúng quy định.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Công ty TNHH Panasonic Việt Nam được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4609/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc thuế GTGT đối với khoản thu nhập bản quyền nhãn hiệu hàng hóa
- 2Công văn về việc thực hiện Điều 6 Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về bản quyền nhãn hiệu xe máy
- 3Công văn 2503/TXNK-TG năm 2014 về phí bản quyền, phí giấy phép do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 4883/TXNK-TGHQ năm 2018 về khoản phí bản quyền nhãn hiệu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn số 4609/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc thuế GTGT đối với khoản thu nhập bản quyền nhãn hiệu hàng hóa
- 2Công văn về việc thực hiện Điều 6 Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về bản quyền nhãn hiệu xe máy
- 3Công văn 2503/TXNK-TG năm 2014 về phí bản quyền, phí giấy phép do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4883/TXNK-TGHQ năm 2018 về khoản phí bản quyền nhãn hiệu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 2900/TXNK-TGHQ năm 2018 về phí bản quyền nhãn hiệu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 2900/TXNK-TGHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/06/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
