Công văn 4880/TXNK-PL năm 2018 do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng thép nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại qua việc khai sai mã hàng.
- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
- Thống nhất hướng dẫn phân loại mặt hàng thép cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên cả nước.
- Đảm bảo việc áp dụng mức thuế suất chính xác, công bằng và đúng quy định của pháp luật đối với từng chủng loại thép cụ thể.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhập khẩu nắm rõ quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật để thực hiện khai báo hải quan chính xác.
- Căn cứ pháp lý để thực hiện phân loại hàng hóa
- Căn cứ vào Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Nghị định hướng dẫn thi hành liên quan.
- Áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.
- Tuân thủ 6 quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và các Chú giải pháp lý của Chương 72 (Sắt và thép).
- Nguyên tắc phân loại chi tiết đối với mặt hàng thép
- Phân định dựa trên thành phần hóa học: Việc xác định thép hợp kim hay thép không hợp kim phải căn cứ nghiêm ngặt vào hàm lượng các nguyên tố hóa học (như Boron, Crom, Niken, Mangan, Silic...) theo tỷ lệ phần trăm khối lượng quy định tại Chú giải 1(f) Chương 72.
- Phân loại theo quy cách và hình dạng: Xác định rõ trạng thái vật lý của sản phẩm như thép tấm cán nóng, thép cuộn cán nguội, thép hình, thép thanh hoặc dây thép để áp mã nhóm phù hợp.
- Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng thư giám định chất lượng, bản phân tích thành phần hóa học từ nhà sản xuất (Mill Test Certificate) để làm cơ sở đối chiếu.
- Quy trình kiểm tra, giám định và xử lý của cơ quan Hải quan
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Trong trường hợp có nghi ngờ về thành phần cấu tạo hoặc mã số khai báo, cơ quan hải quan sẽ tiến hành lấy mẫu để trưng cầu giám định tại Cục Kiểm định hải quan hoặc các tổ chức giám định độc lập được chỉ định.
- Kết quả phân tích, giám định về thành phần hóa học và đặc tính kỹ thuật là căn cứ pháp lý cuối cùng để xác định mã số HS và áp dụng mức thuế.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp nhập khẩu
- Doanh nghiệp cần chủ động yêu cầu đối tác nước ngoài cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng nhận xuất xứ và thành phần hóa học chi tiết của lô hàng trước khi nhập khẩu.
- Thực hiện khai báo trung thực, chi tiết về đặc điểm cấu tạo, kích thước, mục đích sử dụng và thành phần của mặt hàng thép để đẩy nhanh tiến trình thông quan.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4880/TXNK-PL | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hanoi Steel Center.
(Lô M5B Khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Huyện Đông Anh, Hà Nội)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 195-18/CV-HSC ngày 11/7/2018 của Công ty TNHH Hanoi Steel Center về việc mã HS code cho mặt hàng Thép. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
a. Về việc áp dụng mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm, quy định: “Trường hợp có sự khác biệt về mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mô tả hàng hóa theo Danh mục HS thì áp dụng trực tiếp mô tả hàng hóa theo Danh mục HS để hướng dẫn phân loại và xử lý khiếu nại theo nguyên tắc áp dụng quy định của Điều ước quốc tế”
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng tuân thủ hoàn toàn Danh mục HS của Tổ chức Hải quan thế giới (ở cấp độ 6 số) và Danh mục Hài hòa thuế quan của ASEAN (ở cấp độ 8 số). Tuy nhiên, trường hợp có sự khác biệt về mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mô tả hàng hóa theo Danh mục HS thì áp dụng trực tiếp mô tả hàng hóa theo Danh mục HS.
b. Về phân loại mã số hàng hóa:
Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan: “Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” .
Như vậy, việc phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, Công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT- BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Đề nghị Công ty nghiên cứu các nội dung quy định nêu trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, Công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 3424/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là thép hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 4065/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu đối với thép không hợp kim dạng thanh mới chỉ được tạo hình nguội do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 4051/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là thép hợp kim cán phẳng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5468/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại thép chữ H và chữ l do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5141/TXNK-PL năm 2018 về phân loại hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 5400/TXNK-PL năm 2018 về phân loại hàng hóa mặt hàng đèn LED do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 6738/TXNK-PL năm 2018 trả lời vướng mắc mặt hàng thép do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông báo 3424/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là thép hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông báo 4065/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu đối với thép không hợp kim dạng thanh mới chỉ được tạo hình nguội do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 4051/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là thép hợp kim cán phẳng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5468/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại thép chữ H và chữ l do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5141/TXNK-PL năm 2018 về phân loại hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 5400/TXNK-PL năm 2018 về phân loại hàng hóa mặt hàng đèn LED do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 6738/TXNK-PL năm 2018 trả lời vướng mắc mặt hàng thép do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 4880/TXNK-PL năm 2018 về phân loại hàng hóa là mặt hàng thép do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 4880/TXNK-PL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
