Tổng quan về Công văn 479/TCT-CS năm 2017
Công văn 479/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng ngô hạt (bắp) và hạt đậu nành (hạt đậu tương). Đây là những mặt hàng nông sản có tính chất đặc thù, chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định thuế suất khác nhau tùy thuộc vào từng khâu từ nhập khẩu đến lưu thông thương mại trên thị trường.
Chính sách thuế GTGT đối với ngô hạt và hạt đậu nành ở khâu nhập khẩu
Đối với hoạt động nhập khẩu mặt hàng ngô hạt và hạt đậu nành, Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng chính sách thuế GTGT như sau:
- Mặt hàng ngô hạt và hạt đậu nành khi nhập khẩu vào Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 5%.
- Mức thuế suất này được áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động nhập khẩu các loại nông sản này, không phân biệt mục đích sử dụng sau đó (làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi hay kinh doanh thương mại).
Chính sách thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại
Tại khâu kinh doanh thương mại, việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với mặt hàng ngô hạt và hạt đậu nành chưa chế biến thành sản phẩm khác (hoặc chỉ mới qua sơ chế thông thường) được phân loại cụ thể theo phương pháp tính thuế của bên bán và đối tượng mua hàng:
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi bán ngô hạt, hạt đậu nành cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, tiêu đề thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Đối với trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng cho các đối tượng này phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ và cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Khi bán ngô hạt, hạt đậu nành ở khâu kinh doanh thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu bán hàng.
Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Văn bản cũng làm rõ quyền lợi về khấu trừ thuế đối với các cơ sở kinh doanh nông sản trong chuỗi cung ứng:
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu thương mại (khi bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác) vẫn được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động này nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ và đúng quy định pháp luật trong công tác quản lý thuế, Tổng cục Thuế đưa ra yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại Công văn này.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, các Cục Thuế địa phương cần kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 479/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Công ty CP SX XNK Đông Á; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn của Công ty CP SX XNK Đông Á (công văn số 2012/CV-CT ngày 20/12/2016 và công văn số 212/CV-CT ngày 1/12/2016) và công văn của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh số 10744/CT-TTHT ngày 03/11/2016 hỏi về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng ngô hạt (bắp), hạt đậu nành (hạt đậu tương). Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với mặt hàng hạt đậu nành (hạt đậu tương):
Ngày 17/2/2016, Cục Thuế TP. HCM đã có công văn số 1291/CT-TTHT đề xuất nội dung: “Mặt hàng hạt đậu nành (không phân biệt có dùng làm thức ăn chăn nuôi hay không) là sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do doanh nghiệp, hợp tác xã mua về bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì thuộc trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại.”
Căn cứ quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tổng cục Thuế đã có công văn số 2390/TCT-CS ngày 1/6/2016 thống nhất với ý kiến của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh tại công văn số 1291/CT-TTHT ngày 17/2/2016.
2. Đối với mặt hàng ngô hạt (bắp):
Mặt hàng ngô hạt là sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thì áp dụng chính sách thuế GTGT tương tự như đối với mặt hàng hạt đậu nành (hạt đậu tương).
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh và Công ty CP SX XNK Đông Á được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2713/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng hàng nông sản là thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 577/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3070/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nông, lâm, thủy sản của Siêu thị bán lẻ cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4151/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng hạt đậu nành biến đổi gen nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4650/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng của mặt hàng hạt đậu tương do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2487/TCT-CS năm 2020 về xác định chính sách thuế giá trị gia tăng đối với một số sản phẩm lưỡng tính vừa là sản phẩm trồng trọt vừa là nguyên liệu thức ăn truyền thống như ngô hạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 26/2012/TT-BNNPTNT về danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 2713/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng hàng nông sản là thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 577/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3070/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nông, lâm, thủy sản của Siêu thị bán lẻ cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1291/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm nông sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4151/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng hạt đậu nành biến đổi gen nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4650/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng của mặt hàng hạt đậu tương do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2487/TCT-CS năm 2020 về xác định chính sách thuế giá trị gia tăng đối với một số sản phẩm lưỡng tính vừa là sản phẩm trồng trọt vừa là nguyên liệu thức ăn truyền thống như ngô hạt do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 479/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng ngô hạt (bắp), hạt đậu nành (hạt đậu tương) do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 479/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/02/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
