Giới thiệu về Công văn 1291/CT-TTHT năm 2016
Công văn 1291/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng nông sản. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong việc xác định đối tượng chịu thuế, không chịu thuế hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với sản phẩm nông nghiệp ở các khâu khác nhau.
Các quy định cốt lõi về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm nông sản
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC), Công văn 1291/CT-TTHT hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thuế suất đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường theo từng trường hợp cụ thể:
1. Khâu tự sản xuất, đánh bắt và bán ra
- Sản phẩm nông sản chưa chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường do các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định này nhằm bảo hộ và khuyến khích phát triển ngành nông nghiệp, giảm bớt gánh nặng chi phí cho người nông dân và các đơn vị trực tiếp sản xuất.
2. Khâu kinh doanh thương mại giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã
- Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm nông sản chưa chế biến hoặc mới chỉ sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Trên hóa đơn GTGT, dòng chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Quy định này giúp giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng nông sản.
3. Khâu kinh doanh thương mại bán cho các đối tượng khác
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm nông sản chưa chế biến hoặc mới chỉ sơ chế thông thường cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Đây là mức thuế suất ưu đãi áp dụng đối với các mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân.
4. Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh trực tiếp bán ra
- Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán sản phẩm nông sản ở khâu kinh doanh thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn tại Công văn 1291/CT-TTHT
Việc phân loại chi tiết các trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với nông sản mang lại nhiều giá trị thực tiễn:
- Minh bạch hóa chính sách: Giúp người nộp thuế dễ dàng xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình dựa trên đối tượng mua hàng và phương thức tính thuế.
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Tránh tình trạng doanh nghiệp xuất hóa đơn sai thuế suất, từ đó giảm thiểu nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế từ cơ quan quản lý.
- Thúc đẩy giao thương: Cơ chế không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT giữa các doanh nghiệp giúp dòng vốn lưu động của doanh nghiệp không bị ứ đọng ở khâu trung gian, nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1291/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Tổng cục Thuế
Địa chỉ: 18 Tam Trinh, Phường Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
Cục Thuế TP có nhận được văn bản số 1301-16/CV-TT ngày 13/1/2016 của Công ty TNHH Nông sản Tâm Tùng hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm hạt đậu nành; Cục Thuế TP qua nghiên cứu vướng mắc, kính trình Tổng cục Thuế như sau:
Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015) bổ sung khoản 3a vào Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“…
Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
…”
Căn cứ công văn số 4583/TCT-CS ngày 4/11/2015 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT:
“…
(i) Các sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế:
- Sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra (ví dụ như tấm mì, cám mì, tấm gạo (gạo gẫy), cám gạo được tạo ra từ quá trình xay xát thóc hoặc xay xát lúa mì) theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
…”
Căn cứ các quy định trên: Từ ngày 1/1/2014 hạt đậu nành (hạt đậu tương) là sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường nếu các doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT. Nhưng từ ngày 1/1/2015 nếu căn cứ theo công văn số 4583/TCT-CS ngày 4/11/2015 thì hạt đậu nành cũng được định danh cụ thể tại Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Như vậy, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua sản phẩm hạt đậu nành bán lại cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì có phải phân biệt người mua về nếu không để sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm thì thuộc trường hợp không phải tính kê khai nộp thuế GTGT, nếu để sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT?
Ý kiến của Cục Thuế TP:
Mặt hàng hạt đậu nành (không phân biệt có dùng làm thức ăn chăn nuôi hay không) là sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do doanh nghiệp, hợp tác xã mua về bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì thuộc trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại.
Cục Thuế TP kính trình Tổng cục Thuế xem xét có văn bản hướng dẫn để Cục Thuế TP thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8371/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 52634/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ làm nhám, xử lý bề mặt kim loại (thấm Nitơ), nhiệt luyện kim loại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 10212/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2Thông tư 26/2012/TT-BNNPTNT về danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4583/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng với thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 8371/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 52634/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ làm nhám, xử lý bề mặt kim loại (thấm Nitơ), nhiệt luyện kim loại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 10212/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1291/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm nông sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1291/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/02/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
