Tổng quan về Công văn 10212/CT-TTHT năm 2016
Công văn 10212/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa đối tượng không chịu thuế GTGT và đối tượng được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% khi xuất khẩu dịch vụ phần mềm.
1. Quy định về thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (quy định chi tiết tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), chính sách thuế đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm được áp dụng như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm các hoạt động như thiết kế phần mềm, cài đặt phần mềm, bảo trì, nâng cấp phần mềm và các dịch vụ trực tiếp liên quan khác theo quy định) khi tiêu dùng tại thị trường nội địa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Hệ quả pháp lý: Do thuộc đối tượng không chịu thuế, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này trong nước không phải tính thuế GTGT đầu ra, đồng thời số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ phần mềm này sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí.
2. Thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất), hoạt động này có thể được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Điều kiện về tiêu dùng: Dịch vụ phần mềm phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện về hồ sơ pháp lý: Phải có hợp đồng gia công, cung cấp dịch vụ phần mềm ký kết với đối tác nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Điều kiện về thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu, chứng minh dòng tiền được chuyển từ nước ngoài hoặc từ tài khoản của doanh nghiệp chế xuất về tài khoản của doanh nghiệp cung cấp tại Việt Nam.
3. Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân loại chính xác dịch vụ: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ phần mềm (thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc chịu thuế 0% khi xuất khẩu) với các dịch vụ công nghệ thông tin thông thường khác (vốn chịu thuế suất GTGT 10%).
- Hoàn thiện chứng từ lưu trữ: Việc thiếu sót bất kỳ chứng từ bắt buộc nào (như hợp đồng không hợp lệ hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng) sẽ khiến dịch vụ xuất khẩu không được áp dụng thuế suất 0% và có thể bị áp mức thuế suất thông thường.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình cung cấp dịch vụ, đối chiếu các điều khoản hợp đồng thực tế với hướng dẫn tại Công văn 10212/CT-TTHT để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10212/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH 3M Việt Nam
Địa chỉ: 77 Hoàng Văn Thái P.Tân Phú, Phường Tân Phú, Quận 7
Mã số thuế: 0300788409
Trả lời văn thư số 06092016/3MVN ngày 06/9/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 8, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung Khoản 11 vào Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về thuế suất 5%:
“Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.
Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế”.
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam:
“Hướng dẫn chung về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng theo danh mục Biểu thuế giá trị gia tăng:
1. Trường hợp hàng hóa được quy định cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoặc 10% theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản đó. Riêng hàng hóa là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản; thiết bị, dụng cụ y tế chuyên dùng thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này.
…
5. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai; các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác thực hiện theo quy định tại Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư này”.
Trường hợp của Công ty sản xuất các sản phẩm băng keo cá nhân, băng keo cuộn vải, băng keo cuộn lụa, băng keo cuộn giấy nếu thuộc mã HS là 3005 theo quy định tại Thông tư số 83/2014/TT-BTC và dùng trong y tế thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9392/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1807/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1534/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1291/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm nông sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10576/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10453/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10746/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1114/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 9392/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1807/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1534/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1291/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm nông sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10576/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10453/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 10746/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 1114/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10212/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10212/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/10/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
