Giới thiệu chung về Công văn 1807/CT-TTHT
Công văn 1807/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hiện hành, đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để đưa ra hướng dẫn cụ thể cho người nộp thuế.
Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo nội dung hướng dẫn, để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức nằm trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải tuân thủ đúng các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng lưu ý các trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%), bao gồm:
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, không chứng minh được việc tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (ví dụ: dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp gắn liền với việc phân phối hàng hóa tại Việt Nam).
Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng các mức thuế suất khác nhau, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn:
- Lập hóa đơn: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT riêng cho từng loại dịch vụ tương ứng với từng mức thuế suất quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ thuế suất thuế GTGT là 0%, 5% hoặc 10% tùy thuộc vào bản chất của dịch vụ cung cấp.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai doanh thu và thuế GTGT đầu ra tương ứng trên tờ khai thuế GTGT theo kỳ tính thuế (tháng hoặc quý) quy định. Trường hợp dịch vụ đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động xuất khẩu nếu đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế.
Trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu, hợp đồng và chứng từ thanh toán xuất trình cho cơ quan thuế khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế. Việc áp dụng sai thuế suất thuế GTGT dẫn đến thiếu sót trong nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và truy thu theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1807/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH lds Medical Systems Việt Nam
Địa chỉ: P 613, Campus 02, Lầu 6, Số 02 Ngô Đức Kế, P. Bến Nghé, Q.1, TP. HCM
Mã số thuế: 0313130367
Trả lời văn bản số 001/CV-IDS-CCTHCM-2016 ngày 17/02/2016 của Công ty về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.”
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài để cung cấp nhân lực, IT làm việc tại thị trường Việt Nam thì dịch vụ này được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam phải áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1927/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 998/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1534/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2976/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng nông sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3093/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3181/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10212/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1927/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 998/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1534/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2976/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng nông sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3093/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3181/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10212/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1807/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1807/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/03/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
