Giới thiệu về Công văn 3093/CT-TTHT năm 2016
Công văn 3093/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành để đưa ra hướng dẫn cụ thể cho người nộp thuế.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất
Theo nội dung hướng dẫn và các quy định pháp lý liên quan, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được phân loại cụ thể như sau:
- Áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với các dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất) và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: có hợp đồng dịch vụ ký kết với doanh nghiệp chế xuất, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và các hồ sơ, giấy tờ chứng minh dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (áp dụng thuế suất 10%): Một số dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng được tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan hoặc thuộc nhóm dịch vụ đặc thù sẽ không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất 10%. Các dịch vụ này bao gồm dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, dịch vụ cung cấp suất ăn, dịch vụ đưa đón người lao động, và các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác.
Nguyên tắc xác định nơi tiêu dùng dịch vụ
Để xác định chính xác thuế suất thuế GTGT, cơ quan thuế nhấn mạnh nguyên tắc xác định địa điểm tiêu dùng dịch vụ:
- Dịch vụ được coi là tiêu dùng trong khu phi thuế quan nếu hoạt động cung ứng dịch vụ đó phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất và được thực hiện hoàn toàn trong ranh giới địa lý của khu phi thuế quan.
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện ngoài khu phi thuế quan hoặc phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, tiêu dùng cá nhân của người lao động tại doanh nghiệp chế xuất thì không được coi là tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp khi thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các đối tượng đặc thù như doanh nghiệp chế xuất cần lưu ý:
- Kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý: Đảm bảo hợp đồng thương mại thể hiện rõ địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ là trong khu phi thuế quan.
- Hoàn thiện chứng từ thanh toán: Thực hiện nghiêm túc quy định về thanh toán không dùng tiền mặt để tránh bị xuất toán hoặc truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Phân loại rõ ràng loại dịch vụ: Tách biệt các dịch vụ được hưởng thuế suất 0% và các dịch vụ chịu thuế suất 10% trên hóa đơn GTGT để đảm bảo kê khai thuế chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3093/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Chi Cục Thuế Quận 5
Địa chỉ: 262-264-266 Trần Phú, phường 1, Quận 5
Trả lời văn bản số 468/CCT-TTHT ngày 14/03/2016 của Chi cục Thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/06/2013 của Quốc Hội (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Khoản 10 Điều 3 quy định:
“Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội”.
+ Tại Khoản 2, Điều 33 quy định:
“Các loại hợp đồng khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
c) Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ”;
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về GTGT:
+ Tại Khoản 15, Điều 10 quy định thuế suất thuế GTGT 5%:
“Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet”.
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”.
Trường hợp Công ty Vi Li cung cấp dịch vụ kiểm định đồng hồ taximet không có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ thi áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Chi cục Thuế biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1807/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 998/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1534/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3124/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3834/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5874/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng khô dầu đậu tương dùng làm thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1807/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 998/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1534/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3124/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3834/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5874/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng khô dầu đậu tương dùng làm thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3093/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3093/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
