Tổng quan về Công văn 3124/CT-TTHT năm 2016
Công văn 3124/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho thương nhân nước ngoài. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý để dịch vụ được hưởng thuế suất ưu đãi 0% (dịch vụ xuất khẩu) và các trường hợp phải áp dụng mức thuế suất thông thường 10% theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết từ văn bản
Dựa trên các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp chỉ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế và các quy định liên quan khác.
- Dịch vụ phải thực sự được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Văn bản lưu ý các dịch vụ do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ diễn ra tại Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và xử lý vi phạm: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, hợp đồng và chứng từ thanh toán khi áp dụng thuế suất 0%. Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng có đầy đủ các điều kiện khác thì doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% mà phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thường là 10%), nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
Ý nghĩa và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 3124/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ cho đối tác nước ngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp phần mềm, dịch vụ tư vấn, thiết kế, logistics, xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình. Việc nắm vững các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là yếu tố quyết định để doanh nghiệp tránh bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3124/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Galvin May
Đ/chỉ: Số 151, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0312186494
Trả lời văn bản số 01032016/CV ngày 15/03/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan”.
+ Tại Khoản 2b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu”.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng hệ thống quản lý nhân sự cho khách hàng là doanh nghiệp nước ngoài không có trụ sở tại Việt Nam (Việc quản lý nhân sự ở nước ngoài, dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam), nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2976/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng nông sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3093/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3181/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3834/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2976/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng nông sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3093/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3181/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3834/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3124/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3124/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
