Tổng quan về Công văn 2976/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 2976/CT-TTHT được ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc và hướng dẫn đồng nhất chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. Văn bản này căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm rõ nghĩa vụ thuế của các đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng nông sản.
1. Quy định thuế GTGT đối với nông sản ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra
Đối với các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các sản phẩm này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT.
- Áp dụng thực tế: Khi các doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ, cá nhân nông dân tự sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán sản phẩm của mình ra thị trường thì không phải tính và nộp thuế GTGT.
2. Quy định thuế GTGT đối với nông sản ở khâu kinh doanh thương mại
Chính sách thuế GTGT đối với nông sản ở khâu kinh doanh thương mại được phân chia chi tiết dựa trên đối tượng người bán và người mua, cụ thể như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác: Ở khâu này, người bán không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo. Người mua vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí liên quan khác theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác: Doanh nghiệp, hợp tác xã phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT: Khi bán nông sản ở khâu kinh doanh thương mại, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh trực tiếp bán nông sản: Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu bán ra.
3. Hướng dẫn về việc lập hóa đơn và kê khai thuế
Công văn cũng làm rõ cách thức lập hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể nhằm tránh sai sót cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện:
- Đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Trên hóa đơn GTGT, chỉ tiêu "Thuế suất thuế GTGT" và "Tiền thuế GTGT" phải để trống và gạch chéo. Dòng "Tổng cộng tiền thanh toán" ghi đúng bằng số tiền trên dòng "Cộng tiền hàng".
- Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 5%: Hóa đơn GTGT phải ghi rõ thuế suất 5% và tính toán đầy đủ số tiền thuế GTGT tương ứng để người mua có căn cứ kê khai, khấu trừ hoặc hạch toán chi phí.
4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 2976/CT-TTHT đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, thương mại nông sản xác định đúng nghĩa vụ thuế GTGT của mình qua từng khâu lưu thông trên thị trường.
- Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc lập hóa đơn sai thuế suất, dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc không được khấu trừ thuế đầu vào cho doanh nghiệp mua hàng.
- Tạo sự minh bạch, thống nhất trong công tác quản lý thuế của cơ quan thuế địa phương đối với nhóm mặt hàng nông sản vốn có chuỗi cung ứng phức tạp qua nhiều trung gian.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2976/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH dịch vụ thương mại An Khôi
Địa chỉ: Số 39B, Trường Sơn, Quận Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0302013291
Trả lời văn thư số 01/16/AK ngày 23/03/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 5, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, Trường hợp Công ty theo trình bày nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có nhập khẩu mặt hàng nông sản như: Cam, Táo, Dâu, Lê, Rau, Óc chó, Hạnh Nhân,... hoặc mua của tổ chức, cá nhân tự sản xuất trong nước là sản phẩm chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường khi bán cho doanh nghiệp, HTX ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trường hợp Công ty bán các sản phẩm này cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1927/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1807/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3124/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3181/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3834/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 58078/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nông sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1927/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1807/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3124/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3181/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3834/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 58078/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nông sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2976/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng nông sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2976/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra