TÓM TẮT CÔNG VĂN 10453/CT-TTHT VỀ THUẾ SUẤT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Công văn 10453/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất và được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan. Tuy nhiên, để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về mặt hồ sơ và thực tế tiêu dùng.
2. Các điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất chỉ được áp dụng thuế suất 0% khi thỏa mãn toàn bộ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết với doanh nghiệp chế xuất hoặc tổ chức nằm trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế và ngân hàng.
- Dịch vụ thực tế được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.
3. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (phải chịu thuế suất 10%)
Công văn nhấn mạnh một số dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thông thường là 10% do thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam hoặc các dịch vụ đặc thù theo quy định, bao gồm:
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, hội trường, sân bãi tại Việt Nam.
- Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động của doanh nghiệp chế xuất từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại (được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam).
- Các dịch vụ bưu chính, viễn thông (trừ dịch vụ bưu chính, viễn thông cung cấp từ bên ngoài vào khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan).
- Dịch vụ cung cấp gắn liền với việc quảng cáo, lưu trữ thông tin trên internet tiêu dùng tại Việt Nam.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc kê khai và áp dụng thuế suất
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tự xác định tính chất dịch vụ cung cấp để áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT:
- Trường hợp dịch vụ đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì thực hiện lập hóa đơn GTGT với thuế suất 0% và kê khai theo quy định.
- Trường hợp dịch vụ không đáp ứng đủ điều kiện (ví dụ: không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hoặc dịch vụ tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan) thì phải áp dụng mức thuế suất thông thường là 10%.
- Nếu doanh nghiệp áp dụng sai thuế suất dẫn đến thiếu thuế hoặc trốn thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và truy thu đủ số tiền thuế thiếu theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây dựa trên các quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành được Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn tại Công văn số 10453/CT-TTHT. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng điều kiện thực tế của đơn vị mình để thực hiện đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10453/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty CP Phát triển Vườn Xanh
Địa chỉ: Số 45 Trường Sơn, P. 2, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0305515483
Trả lời văn bản số 01/2016/CV-VX ngày 03/10/2016 của Công ty về thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế GTGT: (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014)
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
…
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định.”
+ Tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
…
Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty bán các mặt hàng nông sản, cây kiểng, hoa, cá cảnh cho các Doanh nghiệp, Hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT; nếu bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%. Đối với mặt hàng hạt giống nếu Công ty có giấy đăng ký kinh doanh giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp các mặt hàng trên do Công ty tự nuôi, trồng để bán thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8371/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10212/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10462/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9944/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9916/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10746/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9385/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1114/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8371/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10212/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10462/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9944/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9916/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10746/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9385/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1114/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10453/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10453/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Thị Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
