Tóm tắt Công văn 9916/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 9916/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định và áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 9916/CT-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh có phát sinh các hoạt động liên quan đến thuế suất thuế GTGT.
2. Các nội dung chính sách thuế cốt lõi
Mặc dù các điều khoản cụ thể từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản tập trung vào việc giải quyết tình huống thực tế của người nộp thuế, tinh thần chung của Công văn hướng đến các nguyên tắc pháp lý sau:
- Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT: Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT (0%, 5%, 10% hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế) phải căn cứ nghiêm ngặt vào danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế cung cấp và quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi (0% hoặc 5%): Đối với các trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất 0% (như dịch vụ xuất khẩu, cung cấp cho khu phi thuế quan), doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan theo đúng quy định pháp luật.
- Phân định trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của mức thuế suất áp dụng đối với từng loại hóa đơn dịch vụ đầu ra.
3. Hướng dẫn thực thi và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát hợp đồng kinh tế: Cần xác định rõ bản chất dịch vụ cung cấp, địa điểm thực hiện dịch vụ và đối tượng khách hàng (là doanh nghiệp nội địa hay doanh nghiệp chế xuất/nước ngoài) để áp dụng đúng thuế suất.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ: Lưu trữ đầy đủ hồ sơ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật gốc: Khi áp dụng hướng dẫn tại Công văn này, doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời với Luật Thuế giá trị gia tăng và các Thông tư hướng dẫn thi hành hiện hành để đảm bảo tính cập nhật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9916/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Khánh Toàn Phong
Địa chỉ: 275/18A Âu Cơ, Phường 5, Quận 11
Mã số thuế: 0310088886
Trả lời văn thư số 02/GGT-KTP2016 ngày 15/9/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung khoản 3a vào điều 4 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“…
Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
…”.
Căn cứ công văn số 4583/TCT-CS ngày 04/11/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế GTGT,
Mặt hàng Bear Dregs (Bã bia) là chất phụ gia dùng trong chế biến thức ăn chăn nuôi (theo quy định tại Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), kể từ ngày 01/01/2015 thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp từ ngày 01/01/2015 Công ty mua mặt hàng Bear Dregs (Bã bia) bên bán đã lập hóa đơn GTGT và áp dụng thuế suất 10% thì hai bên mua, bán phải lập biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời bên bán lập hóa đơn điều chỉnh giảm thuế suất từ 10% thành không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10462/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10453/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10746/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4583/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng với thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 10462/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10453/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10746/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9916/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9916/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
