Giới thiệu về Công văn 46399/CT-TTHT năm 2017
Công văn 46399/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ tính hợp lệ của các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các khoản chi liên quan đến người lao động nước ngoài và chuyên gia.
Các điều kiện chung để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành được viện dẫn trong công văn, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Hướng dẫn cụ thể về chi phí cho chuyên gia nước ngoài và người lao động
Công văn tập trung làm rõ việc hạch toán chi phí đối với các khoản chi liên quan đến việc đưa đón, lưu trú và đi lại của chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam:
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí về chỗ ở, vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận về việc doanh nghiệp chi trả tiền nhà, vé máy bay khứ hồi về nước: Các khoản chi này được coi là chi phí tiền lương, tiền công hoặc chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động, được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Trường hợp không được trừ: Các khoản chi phí phát sinh không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc các khoản chi hộ cho đơn vị khác mà không có thỏa thuận, hợp đồng rõ ràng sẽ không được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ.
Lưu ý về chứng từ và nghĩa vụ thuế liên quan
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để đảm bảo tính an toàn pháp lý khi quyết toán thuế:
- Hóa đơn dịch vụ mua trong nước phải là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hợp pháp. Đối với các dịch vụ mua từ nước ngoài (như vé máy bay của hãng hàng không quốc tế không có đại lý tại Việt Nam), doanh nghiệp phải có vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp.
- Các khoản chi trả hộ tiền nhà, tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài cần được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động để tránh bị xuất toán khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa chi phí được trừ của doanh nghiệp và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền để thực hiện kê khai và nộp thuế đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46399/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 567/PC-TCT ngày 21/06/2017 của Tổng cục Thuế chuyển công văn hỏi của Độc giả Bùi Thị Hồng Hạnh do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về sử dụng hóa đơn của người mua hàng.
“Điều 18. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn
1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng ” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua ” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả như sau:
Trường hợp Công ty của độc giả là đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ có tổng trị giá thanh toán dưới 200.000 ngàn đồng mỗi lần và người mua không yêu cầu lập hóa đơn thì Công ty không cần lập hóa đơn, mà phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC , đề nghị Công ty của độc giả nghiên cứu và thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp, các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị thanh toán mỗi lần dưới 200.000 ngàn đồng, để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 34677/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 3965/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4834/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 43637/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5759/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 34677/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 3965/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4834/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 43637/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 5759/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 46399/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 46399/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
