Tổng quan về Công văn 43637/CT-TTHT năm 2017
Công văn 43637/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết. Văn bản này làm rõ các quy định về việc xác định chi phí hợp lý, nghĩa vụ kê khai và phương pháp xác định giá đối với giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Thông tư 41/2017/TT-BTC hiệu lực tại thời điểm đó.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 43637/CT-TTHT
- Xác định các bên có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết
- Doanh nghiệp cần căn cứ vào các tiêu chí về tỷ lệ nắm giữ vốn góp trực tiếp hoặc gián tiếp (tối thiểu 25% vốn góp của chủ sở hữu), quyền kiểm soát điều hành, hoặc các mối quan hệ bảo lãnh, cho vay vốn (chiếm ít nhất 25% vốn góp và vượt quá 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn) để xác định mối quan hệ liên kết.
- Các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản, cung cấp dịch vụ, vay, cho vay và các giao dịch tài chính khác giữa các bên có quan hệ liên kết đều được xác định là giao dịch liên kết và thuộc đối tượng điều chỉnh của quy định này.
- Quy định về khống chế chi phí lãi vay được trừ (Trọng tâm Nghị định 20/2017/NĐ-CP)
- Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không vượt quá mức trần quy định (tại thời điểm năm 2017 là 20%) trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao (EBITDA) của người nộp thuế.
- Phần chi phí lãi vay vượt mức khống chế sẽ không được chấp nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế đó. Quy định này áp dụng chung cho cả khoản vay từ bên liên kết và bên độc lập (như ngân hàng thương mại) nếu doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
- Nghĩa vụ kê khai và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
- Doanh nghiệp có giao dịch liên kết có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo các mẫu biểu quy định kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Người nộp thuế phải lập và lưu giữ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết bao gồm: Hồ sơ quốc gia (Local file), Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu (Master file) và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) trừ các trường hợp được miễn trừ lập hồ sơ theo quy định.
- Thời hạn nộp các tờ khai thông tin giao dịch liên kết trùng với thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm.
- Nguyên tắc xác định giá và phân tích so sánh
- Áp dụng nguyên tắc giao dịch độc lập (arm's length principle) để so sánh giữa giao dịch liên kết với giao dịch độc lập trong các điều kiện tương đương nhằm xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận phù hợp.
- Áp dụng nguyên tắc "bản chất quyết định hình thức" (substance-over-form) để phân tích bản chất giao dịch, rủi ro gánh chịu và tài sản sử dụng thực tế của các bên tham gia giao dịch, không chỉ dựa vào các hợp đồng hay văn bản thỏa thuận trên giấy tờ.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 43637/CT-TTHT là cơ sở hướng dẫn thực tế giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung chủ động rà soát các khoản chi phí, đặc biệt là chi phí lãi vay, nhằm tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc lưu trữ đầy đủ chứng từ chứng minh tính hợp lý của các giao dịch nội bộ tập đoàn để bảo vệ số liệu quyết toán thuế của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43637/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 542/PC-TCT ngày 15/6/2017 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với thư hỏi của Độc giả Phạm Thị Tú (Địa chỉ: Gia Lâm, Hà Nội; Email: huongthuyhtt@gmail.com) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
- Tại Khoản 3 Điều 4 hướng dẫn về giải thích từ ngữ như sau:
“3. “Giao dịch liên kết” là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh, bao gồm: Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, thiết bị, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết.”
- Tại Điều 5 quy định về các bên có quan hệ liên kết như sau:
“1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:
a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;
b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.
2. Các bên liên kết tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:
…
i) Một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.”
- Tại Điều 8 hướng dẫn về xác định chi phí để tính thuế trong một số trường hợp cụ thể đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đặc thù như sau:
“3. Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
Quy định này không áp dụng với người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm.
Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty của Độc giả Phạm Thị Tú chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào Công ty hoặc trực tiếp tham gia điều hành Công ty thì được coi là các bên có quan hệ liên kết theo hướng dẫn tại Điều 5 Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ. Do đó, việc xác định lãi vay được trừ khi xác định thuế TNDN trả cho cá nhân thực hiện theo Điểm 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Độc giả Phạm Thị Tú liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính trả lời độc giả Phạm Thị Tú./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 42905/CT-TTHT năm 2017 đối tượng kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 46399/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 44522/CT-TTHT năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 82450/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 1990/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 48057/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 4Công văn 42905/CT-TTHT năm 2017 đối tượng kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 46399/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 44522/CT-TTHT năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 82450/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 1990/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 48057/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 43637/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 43637/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
