Tổng quan về Công văn 42905/CT-TTHT năm 2017
Công văn 42905/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về đối tượng kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc cho các đơn vị, tổ chức không phải là doanh nghiệp thông thường nhưng có phát sinh hoạt động kinh doanh, dịch vụ tạo ra doanh thu chịu thuế.
- Xác định đối tượng và phương pháp kê khai thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại công văn, việc xác định nghĩa vụ kê khai thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:
- Các đơn vị sự nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN thì thuộc đối tượng phải kê khai và nộp thuế TNDN.
- Trường hợp các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh (không xác định được chi phí đầu vào tương ứng) thì thực hiện kê khai nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
- Tỷ lệ phần trăm tính thuế TNDN trên doanh thu
Đối với các đơn vị áp dụng phương pháp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, mức thuế suất được áp dụng cụ thể cho từng lĩnh vực hoạt động như sau:
- Đối với hoạt động dịch vụ: Áp dụng tỷ lệ 5%. Riêng đối với hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật áp dụng tỷ lệ 2%.
- Đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa: Áp dụng tỷ lệ 1%.
- Đối với các hoạt động kinh doanh khác: Áp dụng tỷ lệ 2%.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục khai thuế TNDN
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy trình quản lý thuế, các đơn vị thuộc đối tượng hướng dẫn cần lưu ý:
- Thực hiện khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh doanh thu hoặc khai theo tháng, quý tùy thuộc vào phương pháp áp dụng và quy mô hoạt động theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế TNDN dành cho phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu (mẫu số 04/TNDN) ban hành kèm theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đơn vị có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để làm cơ sở xác định doanh thu tính thuế chính xác khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42905/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam
(Địa chỉ: số 228 đường Lê Duẩn, Quận Đống Đa, Hà Nội.
MST: 0100106320)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1300/VICEM-TCKT ngày 08/6/2017của Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng, quy định trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.”
- Căn cứ khoản 15 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế doanh nghiệp, quy định về thu nhập khác:
“Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
15. ...thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng, khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có nhận được một khoản tiền hỗ trợ tri ân từ phía đối tác khách hàng khi từ bỏ quyền được mua phần vốn của đối tác nước ngoài tại Công ty LafargelHolcim Limited thì khoản thu này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng phải kê khai nộp thuế TNDN theo quy định. Khi nhận được khoản tiền hỗ trợ này thì Công ty không phải lập hóa đơn và chỉ lập chứng từ thu theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8664/CT-HTr năm 2015 về đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 41157/CT-TTHT năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 43637/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 42897/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5907/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 76512/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8664/CT-HTr năm 2015 về đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 41157/CT-TTHT năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 43637/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 42897/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 5907/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 76512/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 42905/CT-TTHT năm 2017 đối tượng kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 42905/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
