Giới thiệu chung về Công văn 5759/CT-TTHT năm 2017
Công văn 5759/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng, chính xác các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm nhân thọ và chi phí lãi vay nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về chi phí được trừ theo Công văn 5759/CT-TTHT
- Quy định về chi phí tiền lương, tiền công và các khoản thưởng cho người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp chi trả cho người lao động thực tế phát sinh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Để các khoản chi tiền thưởng, tiền lương bổ sung hoặc các khoản chi mang tính chất phúc lợi được ghi nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp phải quy định cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, trong đó có thỏa thuận về các khoản chi phí như tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả, hoặc tiền nhà do doanh nghiệp thanh toán hộ, các khoản chi này nếu có đầy đủ chứng từ hóa đơn và được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Quy định về chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu khoản chi này được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ như Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp chỉ được trừ khoản chi này khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
- Mức chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được khống chế mức trần theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm phát sinh (không vượt quá mức quy định tối đa cho mỗi người trong một tháng).
- Quy định về chi phí lãi vay trong trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh chi phí trả lãi tiền vay phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp thì khoản chi phí lãi vay này sẽ bị loại trừ một phần hoặc toàn bộ.
- Cụ thể, phần chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Phương pháp xác định chi phí lãi vay không được trừ được tính toán dựa trên số vốn điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất vay thực tế hoặc lãi suất giới hạn theo quy định của pháp luật về thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 5759/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động rà soát lại hệ thống quy chế nội bộ, hợp đồng lao động và tiến độ góp vốn điều lệ. Việc hoàn thiện các hồ sơ này không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ được các khoản chi phí hợp lý trước cơ quan thuế khi thực hiện quyết toán thuế TNDN mà còn hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5759/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Đ/chỉ: số 05 Công Trường Mê Linh, P.Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
MST: 0100112437-002
Trả lời văn bản số 50/CV-HCM.KT ngày 15/05/2017 của Chi nhánh Ngân hàng về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.23. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a) Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
…”.
Trường hợp Chi nhánh Ngân hàng theo trình bày, thực hiện chi tài trợ cho Viện Pasteur nhằm trang bị máy tính và mạng tin học để kết nối thông tin với hệ thống tiêm chủng quốc gia, thực hiện nhiệm vụ quản lý thông tin tiêm chủng cho khu vực phía nam nếu đây là hoạt động thường xuyên của Viện Pasteur và Chi nhánh Ngân hàng thực hiện đầy đủ hồ sơ thủ tục theo quy định Khoản 2.24 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 34677/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 46399/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 46426/CT-TTHT năm 2017 chi phí lãi vay được trừ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 34677/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 46399/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 46426/CT-TTHT năm 2017 chi phí lãi vay được trừ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5759/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5759/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
