Tổng quan về Công văn 46426/CT-TTHT năm 2017
Công văn 46426/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đắn chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến hoạt động đi vay phục vụ sản xuất kinh doanh.
1. Quy định về chi phí lãi vay khi chưa góp đủ vốn điều lệ
Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ ghi trong điều lệ của doanh nghiệp, chi phí lãi vay được xử lý như sau:
- Không được tính vào chi phí được trừ đối với phần chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.
- Cách xác định chi phí lãi vay không được trừ: Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là chi phí không được trừ. Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu thì số lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay phát sinh.
2. Quy định về chi phí lãi vay khi đã góp đủ vốn điều lệ
Khi doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ theo quy định, chi phí lãi vay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với khoản vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế: Chi phí lãi vay được trừ theo số thực tế phát sinh dựa trên hợp đồng vay và chứng từ thanh toán thực tế, không bị khống chế mức trần lãi suất (trừ trường hợp doanh nghiệp có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của các quy định chống chuyển giá).
- Đối với khoản vay từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế (như cá nhân, hộ kinh doanh): Phần chi phí trả lãi tiền vay được trừ không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Phần vượt quá mức 150% này sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
3. Điều kiện về hồ sơ, chứng từ để chi phí lãi vay được trừ
Để chi phí lãi vay được công nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ và chứng từ hợp pháp bao gồm:
- Hợp đồng vay tiền giữa doanh nghiệp với bên cho vay (tổ chức hoặc cá nhân), trong đó thể hiện rõ mục đích vay phục vụ sản xuất kinh doanh, thời hạn vay, lãi suất vay và phương thức thanh toán.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch vay và cho vay giữa các doanh nghiệp với nhau theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 5% đối với thu nhập từ đầu tư vốn, áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đi vay của cá nhân và thực hiện trả lãi cho cá nhân đó.
- Hóa đơn, chứng từ thu tiền lãi vay của bên cho vay (nếu bên cho vay là tổ chức kinh tế).
4. Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ tiến độ góp vốn của các thành viên sáng lập hoặc cổ đông trước khi thực hiện ký kết các hợp đồng vay vốn. Việc hạch toán chi phí lãi vay cần được phân tách rõ ràng giữa phần phục vụ cho đầu tư xây dựng cơ bản (được vốn hóa vào giá trị tài sản) và phần phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (được tính vào chi phí tài chính trong kỳ) để đảm bảo tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán và pháp luật thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46426/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Hương Thủy
(Đ/c: Số 91 Phố Huế, Phường Ngô Thì Nhậm, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội - MST: 0100775018)
Trả lời công văn không số đề ngày 01/6/2017 của Công ty TNHH Thương mại Hương Thủy (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
- Tại Khoản 3 Điều 4 hướng dẫn về giải thích từ ngữ như sau:
“3. “Giao dịch liên kết” là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh, bao gồm: Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, thiết bị, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết.”
- Tại Điều 5 quy định về các bên có quan hệ liên kết như sau:
“1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:
a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;
b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.
2. Các bên liên kết tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:
…
i) Một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.”
Tại Điều 8 hướng dẫn về xác định chi phí để tính thuế trong một số trường hợp cụ thể đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đặc thù như sau:
“3. Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay; chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
Quy định này không áp dụng với người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm.
Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Thương mại Hương Thủy chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào Công ty hoặc trực tiếp tham gia điều hành Công ty thì được coi là các bên có quan hệ liên kết và giao dịch phát sinh (bao gồm vay, cho vay) giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh là giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ. Do đó, việc xác định chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với giao dịch liên kết này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP nêu trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 4 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Thương mại Hương Thủy được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 72071/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế khoản tiền lãi cho vay và chi phí trả lãi tiền vay vốn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 81520/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với chi phí lãi tiền vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3204/CT-TTHT năm 2017 về chi phí lãi vay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5759/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3966/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 57305/CT-TTHT năm 2018 thực hiện Nghị định 20/2017/NĐ-CP về chi phí lãi vay do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4584/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3Công văn 72071/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế khoản tiền lãi cho vay và chi phí trả lãi tiền vay vốn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 81520/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với chi phí lãi tiền vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 6Công văn 3204/CT-TTHT năm 2017 về chi phí lãi vay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5759/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3966/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 57305/CT-TTHT năm 2018 thực hiện Nghị định 20/2017/NĐ-CP về chi phí lãi vay do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 4584/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 46426/CT-TTHT năm 2017 chi phí lãi vay được trừ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 46426/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
