Tóm tắt Công văn 4632/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 4632/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 10 năm 2016 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế và thủ tục hóa đơn khi thực hiện chuyển nhượng dự án.
1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Theo hướng dẫn tại Công văn 4632/TCT-CS, căn cứ vào Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Đồng thời, bên nhận chuyển nhượng phải là tổ chức kinh tế (doanh nghiệp hoặc hợp tác xã).
- Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án thuộc trường hợp này, doanh nghiệp chuyển nhượng không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra cho giá trị dự án chuyển nhượng.
- Quyền lợi của bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng được kế thừa các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án, bao gồm cả việc tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
2. Hướng dẫn về lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án
Công văn cũng làm rõ cách thức lập hóa đơn đối với các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư không phải kê khai, nộp thuế GTGT:
- Cách lập hóa đơn: Trên hóa đơn GTGT, dòng giá bán là giá chuyển nhượng dự án (không có thuế GTGT). Dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Yêu cầu về hồ sơ kèm theo: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng dự án, quyết định phê duyệt chuyển nhượng của cơ quan có thẩm quyền, biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
3. Xử lý thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhận chuyển nhượng
Đối với số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tư trước khi chuyển nhượng, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
- Khấu trừ thuế đầu vào: Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu dự án đó tiếp tục được triển khai để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Điều kiện khấu trừ: Việc khấu trừ phải căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ bên chuyển nhượng bàn giao sang và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 4632/TCT-CS tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp tránh được việc hiểu sai quy định dẫn đến kê khai thừa hoặc thiếu thuế GTGT khi thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc chuyển nhượng dự án. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định rõ tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng (phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) để áp dụng đúng diện không phải kê khai, nộp thuế. Trường hợp chuyển nhượng cho cá nhân hoặc tổ chức không phải doanh nghiệp, hợp tác xã thì vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định chung.
- Đảm bảo toàn bộ hồ sơ chuyển nhượng dự án được thực hiện đúng trình tự pháp luật về đầu tư trước khi áp dụng chính sách thuế này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4632/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hòa Bình.
Trả lời công văn số 2007/CT-TTr ngày 13/5/2016 của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình về chính sách thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 12 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế GTGT 10%.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 6 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT.
Về nội dung tương tự, Bộ Tài chính đã có công văn số 8637/BTC-CST ngày 24/6/2016 trả lời Công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Đức và Công ty TNHH MTV xây dựng và chống thấm A.Q (bản photo công văn kèm theo).
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp, Công ty Cổ phần Tiến Đạt - Bình Sơn ký hợp đồng xây dựng các công trình trường học, kênh mương với các Ban Quản lý dự án sử dụng 100% nguồn vốn viện trợ nhân đạo không hoàn lại của tổ chức ChildFund (được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện các thủ tục xác nhận viện trợ theo quy định của pháp luật) thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Hòa Bình nghiên cứu công văn số 8637/BTC-CST ngày 24/6/2016 nêu trên và căn cứ tình hình thực tế để hướng dẫn Công ty thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hòa Bình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4508/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4519/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động nhập, cập nhật dữ liệu phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4630/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4633/TCT-CS năm 2016 về xuất hóa đơn, tính thuế giá trị gia tăng đối với công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4644/TCT-CS năm 2016 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4747/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4646/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4704/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 15249/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 4987/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5098/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hình thành tài sản cố định giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5120/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 93/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
- 2Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4508/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4519/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động nhập, cập nhật dữ liệu phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4630/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4633/TCT-CS năm 2016 về xuất hóa đơn, tính thuế giá trị gia tăng đối với công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4644/TCT-CS năm 2016 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 8637/BTC-CST năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng tiền viện trợ nhân đạo do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 4747/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4646/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4704/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 15249/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 4987/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 5098/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hình thành tài sản cố định giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 5120/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4632/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4632/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/10/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
