Giới thiệu về Công văn 5120/TCT-KK năm 2016
Công văn 5120/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người nộp thuế nhằm đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế GTGT được diễn ra minh bạch, đúng quy định.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế giá trị gia tăng
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ thuế GTGT của doanh nghiệp, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định các khoản thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ. Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và hàng hóa dịch vụ phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Làm rõ quy trình kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng. Hướng dẫn cách xử lý số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết để chuyển sang kỳ tiếp theo hoặc thực hiện thủ tục hoàn thuế theo đúng hạn mức và đối tượng quy định.
- Quy định đối với hoạt động xuất khẩu: Xác định các điều kiện bắt buộc để hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% và được hoàn thuế GTGT đầu vào, bao gồm hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan đã thông quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài.
- Xử lý các trường hợp kê khai sai sót: Hướng dẫn người nộp thuế cách thức kê khai bổ sung, điều chỉnh khi phát hiện có sai sót trong các kỳ tính thuế trước đó, đồng thời xác định rõ thời hạn và chế tài xử phạt chậm nộp (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính đồng bộ và hạn chế rủi ro pháp lý, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế nắm rõ các điểm mới của chính sách. Đồng thời, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế, hoàn thuế GTGT nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ đầu vào để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ. Trong trường hợp phát hiện sai sót, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện kê khai bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để giảm thiểu các chế tài xử phạt hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5120/TCT-KK | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tuấn Cường Đồng Tháp
(Địa chỉ: Số 60, ấp Tân Thành, xã Tân Quy Tây, TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp)
Trả lời công văn số 04/TC-2016 đề ngày 24/10/2016 của Công ty TNHH Tuấn Cường Đồng Tháp xin hướng dẫn thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
Tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế:
“Điều 8. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế
1. Khi có thay đổi, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi, bổ sung thông tin.
Đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung, thời hạn chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2013.
Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, định kỳ hàng quý khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan thuế tại tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.”
Tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan, đến xác định nghĩa vụ thuế:
“2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế trong thời hạn kê khai thuế; số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
b) Không cung cấp đầy đủ, đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký theo chế độ quy định, bị phát hiện nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
c) Không cung cấp; cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công nợ bên thứ ba có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan thuế yêu cầu.”
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc, trường hợp Công ty TNHH Tuấn Cường Đồng Tháp đã đăng ký thuế, được cấp mã số thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, thì phải thông báo bổ sung, thời hạn chậm nhất ngày 31/12/2013. Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh, định kỳ hàng quý khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan thuế.
Tuy nhiên, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, sản xuất, kinh doanh, trường hợp xác định được giao dịch mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHH Tuấn Cường Đồng Tháp (người mua) và nhà cung cấp (người bán) là có thật; hóa đơn do người bán hàng hóa/cung cấp dịch vụ xuất cho công ty là hóa đơn hợp pháp; bên bán có khai thuế theo quy định và việc không đăng ký tài khoản với cơ quan thuế chỉ là hành vi vi phạm thủ tục thì Công ty TNHH Tuấn Cường Đồng Tháp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện khác về khấu trừ theo quy định. Công ty bị xử phạt vi phạm hành chính đối với việc chưa đăng ký/thông báo tài khoản theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4402/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng chào mẫu cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4632/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4747/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5361/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5426/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4402/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng chào mẫu cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4632/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4747/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5361/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5426/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5120/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5120/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thu Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
