Tóm tắt Công văn 4402/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng chào mẫu cho khách hàng
Công văn 4402/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu làm hàng chào mẫu cho khách hàng nước ngoài không thu tiền. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với hàng mẫu xuất khẩu
- Hàng hóa xuất khẩu làm hàng chào mẫu cho khách hàng ở nước ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Việc áp dụng thuế suất 0% nhằm khuyến khích hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường và đối tác nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam.
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0% và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết hoặc các văn bản, chứng từ thỏa thuận giữa hai bên (như thư yêu cầu, email xác nhận) thể hiện rõ việc gửi hàng mẫu không thanh toán, phục vụ mục đích chào hàng, thử nghiệm.
- Tờ khai hải quan: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan và có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu làm mẫu theo quy định của pháp luật hải quan. Trên tờ khai phải thể hiện rõ nội dung hàng xuất khẩu không thanh toán (hàng mẫu).
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đối với hàng hóa xuất khẩu không thanh toán (hàng mẫu không thu tiền), doanh nghiệp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, nhưng phải có văn bản thỏa thuận rõ ràng về việc không thanh toán này trong hồ sơ xuất khẩu.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng mẫu
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng để sản xuất, chế tạo hoặc mua vào làm hàng chào mẫu xuất khẩu được kê khai, khấu trừ toàn bộ nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các hồ sơ, chứng từ nêu trên.
- Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ hải quan hoặc chứng từ thỏa thuận hàng mẫu, hàng hóa này sẽ không được áp dụng thuế suất 0% và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các Cục Thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để kiểm tra, đối chiếu hồ sơ cụ thể.
- Việc kiểm tra tập trung vào tính chân thật của giao dịch gửi hàng mẫu, tránh trường hợp doanh nghiệp lợi dụng chính sách hàng mẫu không thanh toán để xuất khẩu thương mại trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4402/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP Hồ Chí Minh; |
Trả lời công văn số 08B/2016/TCG-PKT ngày 8/8/2016 và công văn không số ngày 28/7/2016 của Công ty Cổ phần Dệt may Đầu tư Thương mại Thành Công về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng chào mẫu cho khách hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế GTGT như sau:
“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:
a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.
…”
Tại khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính như sau:
“9. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.””
Tại Điều 7 Mục 2 Chương II Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 4/4/2006 quy định về các hình thức khuyến mại như sau:
“Điều 7. Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền
1. Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường.
2. Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào.
3. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng mẫu, dịch vụ mẫu và phải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan đến việc sử dụng hàng mẫu, dịch vụ mẫu.”
Căn cứ quy định tại Điều 16 Mục 2 Chương II Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 4/4/2006 quy định về trình tự thủ tục đăng ký thực hiện khuyến mại.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo nội dung trình bày của Công ty Cổ phần Dệt may Đầu tư Thương mại Thành Công: Công ty hoạt động lĩnh vực Dệt may, chuyên may các mặt hàng thời trang để xuất khẩu, Công ty có thực hiện chương trình khuyến mại “Tặng, chào mẫu” sản phẩm do Công ty sản xuất cho khách hàng trong nước và nước ngoài thì đề nghị Công ty liên hệ với Sở Công Thương TP. Hồ Chí Minh hoặc Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định chương trình khuyến mại tặng, chào mẫu sản phẩm nêu trên của Công ty có thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về thương mại không? Trên cơ sở kết quả xác định của Sở Công Thương TP. Hồ Chí Minh hoặc Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và căn cứ các quy định pháp luật về thuế GTGT, hóa đơn đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT và lập hóa đơn GTGT đối với hàng hóa tặng, chào mẫu cho khách hàng theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh và Công ty Cổ phần Dệt may Đầu tư Thương mại Thành Công được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2877/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4264/TCT-CS năm 2016 về chính sách truy thu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4371/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4404/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 14/TCT-CS năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho vay vốn của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2591/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế khi xác định đối tượng gia hạn nộp thuế theo Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4508/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5120/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1453/TCT-DNNCN năm 2024 kê khai thuế đối với mẫu 01/CNKD do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 37/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2877/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4264/TCT-CS năm 2016 về chính sách truy thu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4371/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4404/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 14/TCT-CS năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho vay vốn của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2591/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế khi xác định đối tượng gia hạn nộp thuế theo Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4508/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5120/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1453/TCT-DNNCN năm 2024 kê khai thuế đối với mẫu 01/CNKD do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4402/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng chào mẫu cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4402/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
