Công văn 1453/TCT-DNNCN năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc kê khai thuế đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh sử dụng Mẫu số 01/CNKD. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện khai thuế, nộp thuế trên phạm vi cả nước, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn của Công văn
Công văn tập trung hướng dẫn các đối tượng cụ thể sau đây trong việc thực hiện nghĩa vụ khai thuế:
- Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- Cá nhân có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản (như cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng, cho thuê xe tự lái) thuộc diện phải tự khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
- Các tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Chi cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế theo đúng hướng dẫn.
- Quy định chi tiết về việc kê khai thuế theo Mẫu số 01/CNKD
Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC là tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Công văn 1453/TCT-DNNCN làm rõ các điểm lưu ý khi điền tờ khai này:
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế.
- Khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản: Trường hợp cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm. Tùy thuộc vào thời hạn thanh toán trên hợp đồng, người nộp thuế lựa chọn phương thức khai phù hợp để điền vào Mẫu 01/CNKD.
- Khai bổ sung, điều chỉnh: Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót thì được nộp hồ sơ khai bổ sung. Việc khai bổ sung được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, sử dụng đúng biểu mẫu quy định để điều chỉnh số thuế phải nộp.
- Phương thức nộp hồ sơ khai thuế và ứng dụng công nghệ thông tin
Để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế khuyến khích và hướng dẫn việc áp dụng phương thức điện tử:
- Người nộp thuế thực hiện kê khai trực tuyến Mẫu 01/CNKD thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (Thue dien tu) hoặc ứng dụng eTax Mobile.
- Hệ thống công nghệ thông tin của ngành Thuế sẽ tự động hỗ trợ tính toán số thuế phải nộp dựa trên các chỉ tiêu doanh thu và ngành nghề kinh doanh do người nộp thuế tự khai, giúp giảm thiểu sai sót thủ công.
- Việc nộp hồ sơ điện tử giúp tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại cho cá nhân kinh doanh, đồng thời tăng cường tính chính xác và bảo mật thông tin.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn của Công văn 1453/TCT-DNNCN đến toàn thể hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn quản lý.
- Bố trí cán bộ đầu mối hỗ trợ, giải đáp kịp thời các vướng mắc của người nộp thuế trong quá trình lập và nộp tờ khai Mẫu 01/CNKD, đặc biệt là hướng dẫn thao tác trên các ứng dụng thuế điện tử.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp kê khai không trung thực, trốn thuế hoặc gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1453/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Bình
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 677/CTNBI-KK ngày 22/2/2024 về việc kê khai thuế đối với mẫu 01/CNKD của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình.
- Tại điểm đ khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“đ) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.”
- Tại điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân:
“Điều 8. Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:
...
c) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán;”
- Tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân:
“3. Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống tại nhiều nơi, cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền cho các tổ chức chi trả khai thuế thay, nộp thuế thay đối với doanh thu phát sinh tại đơn vị được ủy quyền trong năm tính thuế. Riêng đối với hộ khoán mà ngoài doanh thu khoán, hộ khoán còn nhận được các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác thì tổ chức chi trả thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay theo thực tế chi trả các khoản này trong năm tính thuế...”
Tại Điều 16 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về Quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân:
“1. Hồ sơ khai thuế
a) Hồ sơ khai thuế tháng, quý đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức chi trả cho cá nhân đạt doanh số; tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử; tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân quy định tại điểm 8.4 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ...”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tổ chức thực tế không phát sinh việc chi trả khoản chiết khấu thanh toán thuộc diện phải khai thuế thay, nộp thuế thay cho hộ khoán theo quy định thì tổ chức không phải khai Tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Ninh bình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 624/TCT-CS năm 2014 tiếp nhận hồ sơ đăng ký kê khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 979/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khuôn mẫu để sản xuất linh kiện do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4402/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng chào mẫu cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 624/TCT-CS năm 2014 tiếp nhận hồ sơ đăng ký kê khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 979/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khuôn mẫu để sản xuất linh kiện do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4402/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng chào mẫu cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 5Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1453/TCT-DNNCN năm 2024 kê khai thuế đối với mẫu 01/CNKD do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1453/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
